Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Tôn Quyền
《孫權》
Tên vị Đế vương khai quốc của nước Ngô (222-279) thời đại Tam quốc, người ở Phú xuân, quận Ngô, Trung quốc, tự là Trọng mưu. Ông có tinh thần nghĩa hiệp, thích nuôi kẻ sĩ, được phong làm Ngô vương, không bao lâu tự lập l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tồn Tam Thủ Nhất Nhập Như Lai Thiền
《存三守一入如來禪》
Từ ngữ nói rõđiểmđặc sắc của thiền Nhưlai. Tồn tam nghĩa là còn lại 3 thứ giải thoát: Hư không,kim cương,bátnhã; Thủ nhất nghĩa là giữ lại nhất tâm như như bất động; Nhập Nhưlai thiền nghĩa là vào cảnh giới vắng lặng, th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tôn Thắng Đà La Ni
《尊勝陀羅尼》
Phạm: Uwịìwa-vijaya-dhàraô. Gọi đủ: Tịnh trừ nhất thiết ác đạo Phật đính tôn thắngđàlani. Cũng gọi: Thanh tịnh chư thú Phật đính tôn thắngđàlani, Nhất thiết Nhưlai ôsắt nịsa tối thắng tổng trì, Phật đính tôn thắng đàlani…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tôn Thắng Đà La Ni Kinh
《尊勝陀羅尼經》
Gọi đủ: Phật đính tôn thắng đà la ni kinh. Cũng gọi: Tôn thắng kinh. Kinh, 1 quyển, do ngài Phật đà ba lợi dịch vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 19. Nguyên dođức Phật nói kinh này như sau: Thiên tử Thiện tr…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tôn Thắng Đà La Ni Kinh Tràng
《尊勝陀羅尼經幢》
Cây cột đá trên đó có khắc kinh Tôn thắng đà la ni. Kinh Tôn thắng đà la ni do ngài Phật đà ba lợi truyền dịch là nguyên nhân của việc kiến lập các kinh chàng này mà hiện nay còn rất nhiều. Khi hành hương lễ bái núi Ngũ …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tôn Thắng Mạn Đồ La
《尊勝曼荼羅》
Gọi đủ: Tôn thắng Phật đínhmạnđồ la. Mạnđồla được vẽ để tu pháp Tôn thắng trong Mật giáo. Có 2 cách vẽ, cách vẽ thứ nhất y cứ theo Tôn thắng Phật đính tu Du già pháp nghi quĩ, do ngài Thiệnvôúy dịch; cách vẽ thứ 2 y cứ t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tôn Thắng Pháp
《尊勝法》
Cũng gọi: Tôn thắngđàlani pháp. Chỉ cho pháp tu thờ Tôn thắng Phật đính làm bản tôn và tụng niệm Đà la ni Tôn thắng. Tức tu bí pháp Tức tai, Tăng ích để cầu diệt tội sinh thiện, trừ sạch các nghiệp chướng, tăng thêm tuổi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tôn Thắng Phật Đỉnh Tu Du Già Pháp Quỹ Nghi
《尊勝佛頂修瑜伽法軌儀》
Cũng gọi: Tôn thắng Phật đính chân ngôn Du già pháp quĩ nghi. Gọi tắt: Tôn thắng nghi quĩ. Tác phẩm, 2 quyển, do ngài Thiện vô úy dịch vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 19. Nội dung sách này chia làm 12 phẩm…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tồn Tưởng
《存獎》
Thiền sư Trung quốc sống vào cuối đời Đường, người ở huyện Kế, tỉnh Hà bắc, họ Khổng. Sư theo ngài Hữu viện Hiểu phương ở Bàn sơn xuất gia. Năm Đại trung thứ 5 (851), sư thụ giới Cụ túc ở Bàn sơn. Sau, sư theo ngài Nghĩa…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tông
《宗》
I. Tông. Phạm:Sìddhànta. Hán âm: Tất đàn đa. Đồng nghĩa: Tông yếu, Tông chỉ. Hàm nghĩa là cái được tôn sùng, thông thường chỉ cho ý chỉ chính, nghĩa thú mà các giáo phái tôn sùng, hoặc điểm then chốt, chỗ qui thú của toà…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tông Ấn
《宗印》
Cao tăng Trung quốc, sống vào đời Nam Tống, người ở Diêm quan, Hàng châu (Hải ninh, Chiết giang), họ Trần, tự Nguyên thực, hiệu là Bắc phong Sư thờ ngài Tuệ lực Đức lân làm thầy. Sau, sư tham yết ngài Trúc am Khả quan ở …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tông Bản
《宗本》
Cao tăng Trung quốc, sống vào đời Bắc Tống, người ở Vô tích, Thường châu (Vô tích, tỉnh Giang tô), họ Quản, tự là Vô triết.Năm 19 tuổi, sư theo ngài Đạo thăng xuất gia ở chùa Vĩnh an, tại Thừa thiên, Tô châu, tu khổ hạnh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tống Bản Đại Tạng Kinh
《宋板大藏經》
Gọi tắt: Tống bản. Đại tạng kinh được khắc bản in vào đời Tống, Trung quốc, gồm có 5 loại như sau:1. Thục bản: Bản do vua ban sắc khắc in được bắt đầu ở Thành đô, tỉnh Tứ xuyên vào khoảng thời gian từ năm Khai bảo thứ 4 …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tông Bảo
《宗寶》
Danh Tăng Trung quốc, sống vào đời Nguyên. Sư từng trụ chùa Phong phan Báo ân quang hiếu ở Thiều châu (nay là huyện Khúc giang, tỉnh Quảng đông). Năm Chí nguyên 28 (1291), sư đối chiếu, so sánh giữa 3 bản Đàn kinh khác n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tổng Báo Biệt Báo
《總報別報》
Cũng gọi: Tổng quả biệt quả. Tổng báo và Biệt báo, 1 trong các giáo nghĩa do tông Pháp tướng thành lập. Quả của thức thứ 8 gọi là Tổng báo (quả báo chung); quả của 6 thức trước gọi là Biệt báo (quả báo riêng), 2 thứ quả …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tổng Biệt
《總別》
Tổng thể và cá biệt, là sự phân chia giữa cái chung và cái riêng. Bao nhiếp toàn thể, gọi là Tổng; chỉ riêng từng phần, gọi là Biệt. Cứ theo luận Đại trí độ quyển 31, các pháp có 2 tính, một là Tổng tính, hai là Biệt tín…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tổng Biệt Nhị Nghĩa An Tâm
《總別二義安心》
Hai nghĩa an tâm chung và riêng. An tâm là nhờ sự thể nghiệm việc tu đạo hoặc sự hiểu thấu đối với giáo pháp mà để tâm an trụ ở một chỗ, hầu đạt đến cảnh giới an định bất động. Tổng an tâm là chỉ cho pháp môn an tâm của …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tông Bính
《宗炳》
Cư sĩ Trung quốc thời Lưu Tống thuộc Nam triều, sống ẩn dật, người ở Niết dương, Nam dương (nay là Trấn bình, huyện Nam dương, tỉnh Hà nam), tự là Thiếu văn. Ông giỏi về thư pháp, hội họa, đánh đàn, thích du lịch. Ông ra…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tống Chân Tông
《宋真宗》
Con thứ 3 của vua Tống Thái Tông. Sau khi lên ngôi vào năm 998, ông tôn kính Phật pháp, hưng long Tam giáo. Ông từng nhận lời mời của vị tăng dịch kinh người Tây vực là ngài Pháp hiền mà viết bài tựa Kế thánh giáo để ở s…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tông Chỉ
《宗旨》
Đồng nghĩa: Tông, Tông thú, Tông yếu, Tông thể, Tông chỉ, Tông qui. Chỉ thú chủ yếu của kinh và luận. Nói chung, khi giải thích kinh luận, Phật giáo thường gọi chỉ thú là Tông chỉ hoặc Tông thú. Như về Tông chỉ của kinh …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tổng Cung
《總供》
Pháp cúng dường chung tất cả Thánh chúng. Trong Mật giáo, khi tu pháp, hành giả dâng 5 thứ: Hương bột, hoa, hương đốt, thức ăn uống và đèn sáng để cúng dường Bản tôn trước, gọi là Biệt cúng (cúng dường riêng). Sau đó, lạ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tông Cửu Quá
《宗九過》
Cũng gọi: Tự tông cửu quá. Tiếng dùng trong Nhân minh. Chín lỗi của Tông(1 trong 3 chi tác pháp của Nhân minh). 1. Hiện lượng tương vi (Phạm: Pratyakwa-virodha, Pratyakwavirudha): Tức lỗi trái với hiện lượng(sự nhận biết…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tông Danh Nghĩa Thú
《宗名義趣》
Tìm hiểu về ý nghĩa tông chỉ và danh xưng. Các tông đều có tên gọi và nghĩa thú. Như tông Niết bàn, tông Hoa nghiêm... đều y cứ vào kinh điển mà đặt tên tông; còn các tông như Tì đàm, Thành thực, Địa luận, Nhiếp luận, Ta…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tông Di Phẩm
《宗异品》
Cũng gọi: Dị phẩm (Phạm: Vipakwa). Tiếng dùng trong Nhân minh. Chỉ cho phẩm loạikhácvới Tông(mệnh đề) trong luận thức của Nhân minh, là 1 trong các điều kiện cần phải có của Dị dụ (tức ví dụ chứng minh được hiển bày từ m…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tông Duệ
《宗睿》
Cao tăng Nhật bản thuộc tông Chân ngôn, người Kinh đô (Kyoto). Lúc tuổi trẻ, sư theo học các ngài Nghĩa chân, Viên trân ở núi Tỉ duệ, sau theo ngài Chân thiệu chùa Thiền lâm học Mật giáo. Năm 860 (có thuyết nói năm 859),…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tống Đế Vương
《宋帝王》
Vị vua thứ 3 trong 10 vị vua ở âm phủ. Cứ theo kinh Dự tu thập vương sinh thất và kinh Địa tạng thập vương thì bản địa của vị vua này là bồ tát Văn thù, là vị quan cõi âm trị tội người tà dâm. Vong hồn những người sau kh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tòng Địa Dũng Xuất
《從地踴出》
Từ trong lòng đất vọt ra. Tức vô lượng Bồ tát từ trong lòng đất vọt ra. Một trong các loại thần biến mà đức Phật thị hiện khi Ngài nói pháp. Như phẩm Tòng địa dũng xuất trong kinh Pháphoa quyển 5 ghi rằng: Lúc đức Phật n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tông Điển
《宗典》
Thánh điển của tông phái. Tông nghĩa là tông yếu, tông thú. Chỉ cho các kinh luận đặc biệt được lựa chọn từ trong các kinh của Phật giáo để làm chỗ y cứ cho các tông phái, gọi là Tông điển. Ngoài ra, các tác phẩm do vị T…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tông Đồng Phẩm
《宗同品》
Gọi tắt: Đồng phẩm (Phạm: Sapakwa). Tiếng dùng trong Nhân minh. Chỉ cho phẩm loại cùng một nghĩa với Tông(mệnh đề) trong luận thức Nhân minh. Đồng phẩm cũng bao hàm Nhân đồng phẩm, nhưng phần nhiều chỉ cho Tông đồng phẩm…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tông Gia
《宗家》
Lời của Tịnh độ chân tông Nhật bản tôn xưng cao tăng Thiện đạo thuộc tông Tịnh độ đời Đường, Trung quốc. Vìsư là bậc nhất trong các vị Tổ sư của tông này nên được gọi là Tông gia. Ngoài ra, tông Chân ngôn Nhậtbản cũng gọ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tông Giám
《宗鑒》
Thiền sư Trung quốc, sống vào đời Tống. Thuở nhỏ, sư học Nho, giỏi văn chương. Sau khi xuất gia,sư tu tập giáo pháp Tam quán của tông Thiên thai. Sư trụ ở Lương chử. Sư có soạn bộ Thích môn chính thống 8 quyển, phỏng the…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tông Giáo
《宗教》
Chỉ cho tông và giáo. Trong Hoa nghiêm ngũ giáo chương quyển 1, có thuyết Phân giáo khai tông (chia giáo mở tông), tức là tách 2 chữ Tông Giáo riêng ra để giải thích. Nghĩa là giáo pháp đức Phật nói ra vì thích ứng với c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tông Giáo Luật Chư Gia Diễn Phái
《宗教律諸家演派》
Cũng gọi Tông giáo luật chư tông diễn phái.Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Thủ nhất Khôngthành biên soạn lại vào đời Thanh, được thu vào Vạn tục tạng tập 150. Nội dung sách này giới thiệu một cách vắn tắt về tông chỉ đại yếu …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tòng Hiển Nhập Mật
《從顯入密》
Cũng gọi: TòngHiển nhậpMật chi cơ, Vu hồi chi cơ. Từ Hiển giáo chuyển sang tu Mật giáo. Cơ này khác với cơ trực vãng(đi thẳng)đã tu học môn Chân ngôn từ lúc ban đầu.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tông Hiểu
《宗曉》
Cao tăng Trung Quốc, sống vào đời Nam Tống, người ở Tứ Minh (nay là huyện Ngân, tỉnh Chiết giang), họ Vương, tự Đạt tiên, hiệu là Thạch Chi. Sư thụ giới Cụ túc năm 18 tuổi. Đầu tiên, sư theo học ngài Cụ am Cường Công sau…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tống Hoả
《送火》
I. Tống Hỏa. Đốt lửa tiễn đưa. Phật giáo Nhật bản cử hành pháp hội Vu lan bồn bắt đầu từ ngày 16 tháng 7 (hoặc 16 tháng 8) hàng năm. Đến ngày cuối cùng, lúc chạng vạng tối, dân chúng đốt lửa để tiễn đưa hương linh của tổ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tòng Hương
《從香》
Hương tiếp theo sau. Trong Tùng lâm, lúc khai đường chúc thánh, sau khi vị Trụ trì niệm hương, thị giả tiếp lấy hương cắm vào lư, lại đốt thêm một nén hương nữa, nén hương đốt tiếp theo này gọi là Tòng hương. Sắc tư Bách…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tống Huy Tông
《宋徽宗》
Con thứ 11 của vua Tống Thần tông, lên ngôi kế vị anh là vua Triết tông. Ông là người hiểu biết rộng, nhiều tài nghề, nhưng hay ganh ghét và thích gần gũi kẻ dua nịnh, dùng Thái kinh làm Tể tướng, chính trị trong nước hỗ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tông Khách Ba
《宗喀巴》
Tạng: Tsoí-kha-pa. Nhà cải cách Phật giáo Tây tạng sống vào thế kỷ XIV, XV, cũng là Tổ khai sáng của phái Hoàng mạo (phái đội mũ màu vàng) thuộc Lạt ma giáo, người ở vùng Tông khách tại Tây ninh thuộc tỉnh Thanh hải. Sư …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tông Kiên
《宗堅》
Thiền sư Trung quốc, thuộc tông Lâm tế, sống vào đầu đời Thanh, hiệu Bất lân, là đệ tử nối pháp của ngài Dã trúc Phúc tuệ ở Tung sơn, phủ Vân Nam (nay là huyện Côn minh, tỉnh Vân Nam). Năm Khang Hi thứ 6 (1667), sư trụ ở…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tông Lặc
《宗泐》
Danh tăng Trung quốc, thuộc tông Lâm tế, sống vào đầu đời Minh, người ở Thai châu (nay là huyện Lâm hải, tỉnh Chiết Giang), họ Chu, tự Quí Đàm, hiệu là Toàn thất. Năm 8 tuổi, sư đến chùa Tịnh từ ở Hàng châu theo ngài Tiế…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tổng Lí Chúng Kinh Mục Lục
《綜理衆經目錄》
Cũng gọi Phù tần sa môn Thích đạ oan Tổng lí chúng kinh mục lục, An pháp sư soạn lục, Thích đạo lục, Đạ oan lục, An công lục, An lục. Mục lục, 1 quyển, do ngài Đạoan (314- 385) soạn vào đời Đông Tấn. Nội dung sách này th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tông Lợi
《宗利》
Cao tăng Trung quốc, Tổ thứ 5 của tông Hoa nghiêm, sống vào đời Đường, người ở Quả châu (nay là huyện Tây sung, tỉnh Tứ xuyên), họ Hà, người đời gọi sư là Khuê phong Thiền sư, Khuê sơn Đại sư, thụy hiệu là Định Tuệ Thiền…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tông Luận
《宗論》
Cũng gọi: Pháp luận. Chỉ cho sự tranh luận về Tông nghĩa giữa 2 tông phái khác nhau, gọi là Tông luận. Sự tranh luận giữa ngoại đạo và Phật giáo ở Ấn độ, sự xung đột giữa Đạo giáo và Nho giáo ở Trung Quốc, các cuộc tranh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tống Lục Đại Tụng Cổ
《宋六大頌古》
Từ ngữ gọi chung các bài tụng xưa do 6 vị Đại Thiền sư đời Tống sáng tác. Tụng cổ là dùng phương thức kệ tụng để niêm bình các cổ tắc công án do các Thiền sư nhiều đời để lại, trong đó cũng đồng thời tuyên dương gia phon…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tông Môn
《宗門》
Cửa ra vào của giáo chỉ được tôn sùng. Từ đời Tống về sau, từ Tông môn được dùng để chỉ cho Thiền tông, còn các tông khác thì được gọi là Giáo tông. Các vị Thiền tăng soạn sách phần nhiều đặt 2 chữ Tông môn ở đầu, như Tô…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tông Môn Bảo Tích Lục
《宗門寶積錄》
Tác phẩm, 93 quyển, do ngài Sơn hiểu Bản triết biên tập vào đời Thanh, được thu vào Vạn tục tạng tập 127. Sách này phỏng theo hình thức của Cổ tôn túc ngữ lục thu chép các phần Thướng đường, Thị chúng, Tiểu tham, Cơ duyê…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tông Môn Cải
《宗門改》
Cũng gọi: Tông môn xuyên tạc. Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản –Nghĩa là kiểm tra các tông môn sở thuộc. Vào thời kì đầu thời đại Giang hộ, Mạc Phủ nhận thấy Thiết chi đan tông (Gia tô giáo) có ý đồ xâm chiếm lãnh thổ, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tông Môn Chích Anh Tập
《宗門摭英集》
Tác phẩm, 3 quyển, do ngài Duy giản trụ trì thiền viện Siêu hóa ở Việt châu biên tập vào năm Cảnh hựu thứ 5 (1038) đời Tống, được khắc in ở Hàng châu vào khoảng năm Hoàng hựu. Về sau, bộ sách này được truyền đến Cao li v…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tông Môn Chính Đăng Lục
《宗門正燈錄》
Truyện kí, 12 quyển, do ngài Đông dươngAnhtriều thuộc tông Lâm tế Nhật Bản soạn. Nội dung sách này ghi chép truyện tích của các vị tổ Thiền tông, tất cả gồm 24 vị từ ngài Nam nhạc trở xuống đến ngài Mã tổ Đạo nhất, Bách …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển