Tông Bính
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Cư Sĩ Trung Quốc thời Lưu Tống thuộc Nam triều, sống ẩn dật, người ở Niết dương, Nam dương (nay là Trấn bình, huyện Nam dương, Tỉnh Hà nam), tự là Thiếu văn. Ông giỏi về thư pháp, hội họa, đánh đàn, thích du lịch. Ông ra làm quan lúc trẻ tuổi. Năm Nghĩa hi thứ 8 (412) về sau, ông vào Lô Sơn theo ngài Tuệviễn tu Tịnh Độ. Sau, ông từ biệt ngài Tuệviễn về ở ẩn tại Giang lăng, kết giao với ngài Tuệkiên. Ông nghiên cứu tu học Bát Nhã Không Quán, phụng trì Tín Ngưỡng Quan âm và Diđà. Bấy giờ, có vịsamôn ở Trị thành tên Tuệ lâm, viết Bạch Hắc Luận, soạn Đạt tính luận, phê phán thuyết Báo Ứng của Phật giáo, đồng thời đưa Bạch Hắc Luận cho Tông Bính để khiêu khích. Cư Sĩ Tông Bính liền soạn Minh Phật Luận và Nạn Bạch Hắc Luận. Trong đó, Minh Phật Luận nói về tinh thần bất diệt, còn Nạn Bạch Hắc Luận thì bác lại thuyết củasamôn Tuệlâm. Tông Bính cũng mở rộng cuộc tranh luận qua lại với Hàthừathiên. Các bộ luận trên đây đều được thu gom vào Quảng Hoằng Minh Tập quyển 3,
4. (xt. Thần Diệt Bất Diệt Luận Tranh).
4. (xt. Thần Diệt Bất Diệt Luận Tranh).