Tông Bản

《宗本》 zōng běn

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Cao Tăng Trung Quốc, sống vào đời Bắc Tống, người ở Vô tích, Thường châu (Vô tích, tỉnh Giang tô), họ Quản, tự là Vô triết.Năm 19 tuổi, sư theo ngài Đạo thăng Xuất Gia ở chùa Vĩnh an, tại Thừa Thiên, Tô châu, tu Khổ Hạnh 10 năm mới cạo tóc và Thụ Giới Cụ Túc. Ba năm sau, sư bái từ ngài Đạo thăng, đến chùa Cảnh đức tại Trì châu tham yết ngài Thiên Y Nghĩa Hoài, có chỗ tỉnh ngộ. Ngài Nghĩa Hoài đề cử sư mở pháp ở chùa Thụy quang tại Tô châu, Pháp Tịch ngày thêm hưng thịnh. Sau, sư trụ chùa Tịnh từ, rồi tăng tục ở Tô châu thỉnh sư đến hoằng pháp ở 2 chùa Vạn thọ và Long Hoa, có hơn 1.000 người nghe pháp. Năm Nguyên phong thứ 5 (1085), sư được chiếu chỉ của vua Thần tông, làm Tổ thứ nhất Tuệ lâm thiền sát thuộc chùa tướng quốc. Hôm sau sư khai pháp, vua triệu sư đến điện Diên hòa hỏi đạo. Vua Triết tông hạ chiếu ban cho Sư Hiệu Viên Chiếu Thiền Sư. Niên hiệu Nguyên hựu năm đầu (1086), vì tuổi già, sư xin về quê. Khi sư ra khỏi đô thành, rất đông người đưa tiễn, lúc sắp chia tay, nghe lời sư dạy bảo, ai cũng rơi lệ. Cuối đời, sư trụ chùa Linh Quang tại Bình giang, đóng cửa tu thiền, chuyên tâm Tịnh Nghiệp. Thiền Hoa nghiêm do sư Đề Xướng, mở bày nghĩa sâu kín của Hoa nghiêm, đạt đến chỗ viên dung mầu nhiệm. Năm Nguyên phù thứ 2 (1099), sư Thị Tịch, thọ 80 tuổi. Đệ Tử có các vị Thiệnbản Đạithông, Kimsơn Thiệnninh, Thủnhất Phápchân, Tu ngung Chân ngộ... Sư có tác phẩm: Qui nguyên trực chỉ tập 2 quyển, Tuệ biện lục (Biệt lục) 1 quyển. [X. Ngũ đăng hội nguyênQ. 16.; Phật Tổ thống kỉQ. 27.; Thiền Lâm Bảo Huấn Q. 14.; Thích Thị Kê Cổ Lược].