Tông Lặc

《宗泐》 zōng lè

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Danh Tăng Trung Quốc, thuộc tông Lâm tế, sống vào đầu đời Minh, người ở Thai châu (nay là huyện Lâm hải, tỉnh Chiết Giang), họ Chu, tự Quí Đàm, hiệu là Toàn thất. Năm 8 tuổi, sư đến chùa Tịnh từ ở Hàng châu theo ngài Tiếu Ẩn Đại Hân học Phật Pháp; năm 14 tuổi, sư Xuất Gia, năm 20 tuổi Thụ Giới Cụ Túc, theo hầu ngài Đại Hân khi ngài đến Khai Sơn chùa Long tường tập khánh(chùa Thiên giới) ở Kim lăng. Sau, sư đến tham yết ngài Nguyên tẩu ở Kính Sơn. Ban đầu, sư trụ chùa Thủy tây, sau dời đến trụ các chùa Trung Thiên Trúc và Song kính. Đầu đời Minh, sư được vua ban sắc trụ trì chùa Thiên giới, vâng mệnh vua cùng với ngài Như kỉ soạn Lăng Già Kinh chú giải 4 quyển, Bát Nhã tâm kinh chú giải 1 quyển, Kim Cương Bát Nhã kinh chú giải 1 quyển và soạn Tán Phật lạc chương. Năm Hồng vũ thứ 10 (1377), sư đi Tây vực cầu pháp, thỉnh được kinh Trang Nghiêm Bảo Vương và kinh Văn thù. Năm Hồng Vũ 15 (1385), sư trở về triều, sau đó được bổ nhiệm giữ chức Tăng lục ti Hữu thiện thế, trông coi việc giáo dục tăng ni trong nước. Vì bị triều thần ghen ghét làm hại nên sư cất am Viên Thông lui về ẩn tu. Năm Hồng Vũ 24 (1391), sư Thị Tịch ở chùa Thạch Phật tại Giang phố, thọ 74 tuổi. Về tác phẩm của sư, ngoài các sách kể ở trên còn có Toàn thất ngoại tập 1 quyển, Toàn thất cảo 1 quyển. [X. Kim lăng Phạm Sát chíQ. 1., 16; Tịnh Từ Tự chíQ. 10., 19; Thích Thị Kê Cổ Lược tục tập Q. 2.; Nam Tống Nguyên Minh Thiền Lâm Tăng Bảo Truyện Q. 13.].