Tồn Tưởng
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Thiền Sư Trung Quốc sống vào cuối đời Đường, người ở huyện Kế, Tỉnh Hà bắc, họ Khổng. Sư theo ngài Hữu viện Hiểu phương ở Bàn sơn Xuất Gia. Năm Đại trung thứ 5 (851), sư Thụ Giới Cụ Túc ở Bàn sơn. Sau, sư theo ngài Nghĩa huyền ở viện Lâm tế tại Trấn châu. Sư đi khắp các Tùng Lâm ở phương nam, cũng từng đến Chung lăng tham yết ngài Ngưỡng Sơn Tuệ tịch. Về sau, Sư theo ngài Lâm tế Nghĩa huyền dời đến phủ Ngụy, Tỉnh Hà bắc, trụ ở Thiền Viện Giang tây tại chùa Quán âm, được nối pháp ngài Lâm tế Nghĩa huyền. Năm Càn phù thứ 2 (875), nhận lời Tồn Tưởng thỉnh của quan Tiết độ sứ U châu là Đổng khuếch, sư định trở về Bàn sơn, nhưng do lời khuyên của người chú là ông Hàn ở phủ Ngụy nên sư trụ chùa Hưng hóa tại phủ Ngụy, phát huy Tông Phong ngài Lâm tế Nghĩa huyền, được các sĩ phu 6 châu phụ cận tôn sùng. Người đương thời gọi sư là Hưng hóa Tồn Tưởng. Sau, có lần vua Trang tông nhà Đường triệu sư vào cung thưa hỏi về Phật Pháp, ban cho áo và hiệu, nhưng sư khiêm nhường từ tạ, không nhận. Niên hiệu Vănđức năm đầu,sư Thị Tịch, thọ 59 tuổi.Vua ban thụy là Quảng Tế Đại Sư, hiệutháp là Thông Tịch. Đệ Tử nối pháp của Sư có các vị Tạnghuy, Hành giản... Sư có tác phẩm: Hưng Hóathiền sư Ngữ Lục, được thu vào Cổ Tôn Túc Ngữ Lục quyển 5, các Ngữ Lục khác còn thấy rải rác trong Tổ Đường Tập quyển 20, Cảnh đức Truyền Đăng quyển 12, Liên Đăng Hội Yếu quyển 10...[X. Ngũ đăng hội nguyênQ. 11.; Ngũ Gia Chính Tông Tán Q. 2.: Đại Quang Minh Tạng Q.hạ; Thiền Tông Chính Mạch quyển 11; Thiền Môn niệmtụng tậpQ. 19.; Tông Thống Biên Niên Q. 16.; Tông Môn Chính Đăng Lục Q. 3.; Văn uyển anh hoa Q. 868.; Ngụy châu cố thiền Đại Đức Tưởng công tháp bi (Công thừa ức)].