Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 116.802 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 18.624 thuật ngữ. Trang 313/373.
  • Thánh Giáo Lượng

    《聖教量》

    Phạm: Àgama hoặc Àgamapramaịa. Cũng gọi Chính giáo lượng, Phật ngôn lượng, Chí giáo lượng (Phạm:Àpt-àgama), Thanh lượng (Phạm: Zabda, cũng gọi là Thánh ngôn lượng). Hàm ý là lấy sách Thánh mà phái mình tôn thờ hoặc lời c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thánh Giáo Tự

    《聖教序》

    Bài tựa Thánh giáo, tức chỉ cho bài tựa do vua soạn. Khi một bộ kinh luận mới được dịch thành, để khen ngợi người dịch, hoàng đế đích thân viết một bài tựa, gọi là Thánh giáo tự. Nổi tiếng nhất là Đại đường tam tạng Thán…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thanh Giáp

    《青甲》

    Cũng gọi Thanh hành. Một trong các loại áo 7 điều (ca sa 7 nẹp). Tức giáp ca sa được may bằng những nẹp(điều)vải màu xanh, thường được các phàm tăng mặc. Nhật bản chia áo 7 điều thành 3 loại ca sa là Nạp, Giáp, Bình, tro…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thanh Hải Mạn Đồ La

    《清海曼荼羅》

    Cũng gọi Siêu thăng tự mạn đồ la. Một trong các Mạn đồ la Tịnh độ. Thanh hải là tên vị tăng người Nhật bản ở chùa Siêu thăng tại Đại hòa, sống vào giữa thời đại Bình an, Nhật bản. Theo truyền thuyết, Thanh hải mạn đồ la …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thánh Hành

    《聖行》

    Hạnh tu của Phật, Bồ tát, 1 trong 5 hạnh. Phẩm Thánh hạnh trong kinh Đại bát niết bàn (bản Bắc) quyển 11 (Đại 12, 433 hạ) nói: Thánh hạnh là những việc mà Phật và Bồ tát thực hành. Nói theo nghĩa rộng thì Thánh hạnh là k…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thánh Hiến

    《聖憲》

    Shōken, 1307-1392: vị học tăng của Phái Tân Nghĩa Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, thông xưng là Căn Nham Tiên Đức (根巖先德), Gia Trì Môn Tiên Đức (加持門先德); tự là Định Lâm (定林), hiệu Hoa Hải (華海); xuất thân vùng Hòa Tuyền (和泉, Izumi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thanh Hòa Thiên Hoàng

    《清和天皇》

    Seiwa Tennō, tại vị 858-876: vị Thiên Hoàng sống vào đầu thời kỳ Bình An, Hoàng Tử thứ 4 của Văn Đức Thiên Hoàng (文德天皇, Montoku Tennō), mẹ là Đằng Nguyên Minh Tử (藤原明子), tên là Duy Nhân (惟仁, Korehito), còn gọi là Thủy Vĩ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thành Hoàng

    《城隍》

    : có hai nghĩa khác nhau. (1) Đường hào bảo vệ chung quanh thành quách. Từ Thành Hoàng được tìm thấy đầu tiên trong thư tịch Dịch Kinh (易經), phần Thái Quái (泰卦): “Thành phục ư hoàng (城復於隍, thành lại ở trong hào).” Thuyết…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thanh Hoát Quy Sơn

    《清豁歸山》

    Tên công án trong Thiền tông. Thanh hoát về núi. Tức Thiền sư Thanh hoát (?-972) ở viện Bảo phúc tại Chương châu đời Tống tự biết giờ lâm chung, trước khi tịch, sư đi qua cái cầu gai, có để lại bài kệ như sau (Đại 51, 38…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thanh Hư Đại Đế

    《清虛大帝》

    : một trong Tam Quan (三官), là Địa Quan Đại Đế (地官大帝), gọi đủ là Trung Nguyên Xá Tội Địa Quan Nhị Phẩm Thanh Hư Đại Đế (中元赦罪地官二品清虛大帝), Trung Nguyên Nhị Phẩm Xá Tội Địa Quan Thanh Hư Đại Đế (中元二品赦罪地官清虛大帝); lệ thuộc Thượng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thánh Huệ

    《聖惠》

    Shōkei, 1094-1137: vị Tăng của Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, sống vào cuối thời Bình An, vị Tổ của Dòng Hoa Tạng Viện (華藏院流), húy là Thánh Huệ (聖惠), thông xưng là Hoa Tạng Viện Cung (華藏院宮), Trường Vĩ Cung (長尾宮); là Hoàng Tử t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thánh Kiên

    《聖堅》

    Danh tăng Tây vực, đến Trung Quốc dịch kinh vào đời Đông Tấn. Sư cư trú lâu tại Lương châu, thông hiểu tiếng Hoa, tiếng Hồ. Xuất tam tạng kí tập quyển 2 chưa xếp sư vào hàng dịch giả, chỉ trong phần chú thích của kinh Ph…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thành Kiếp

    《成劫》

    Phạm: Vivarta-kalpa. Chỉ cho kiếp Thành, 1 trong 4 đại kiếp theo quan điểm của Phật giáo. Theo các kinh luận, cuối cùng, khi khí thếgian hoàn toàn hoại diệt, do sức nghiệp của loài hữu tình tăng lên mà sinh ra gió nhẹ, t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thanh Lâm Sư Kiền

    《青林師虔》

    Seirin Shiken, ?-904: họ Trần (陳), xuất thân Hàng Châu (杭州, Tỉnh Triết Giang), đã từng đắc pháp với Động Sơn Lương Giới (洞山良价). Ông trú tại Thanh Lâm (青林), Hán Đông (漢東), sau đó làm vị tổ đời thứ 3 của Động Sơn (洞山, Tỉnh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thanh Liên

    《青蓮》

    : hoa sen xanh, từ ý dịch của Ưu Bát La (s: utpala, p: uppala, 優鉢羅), hay Ô Bát La (烏鉢羅), Âu Bát La (漚鉢羅), Ưu Bát Lạt (優鉢剌), Ôn Bát La (殟鉢羅); tên khoa học là Nymphaca tetragona. Bên cạnh đó, nếu thêm tính từ nīla vào, ta …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thanh Liên Giáo

    《青蓮教》

    Cũng gọi Ngũ hành thập địa Phật giáo. Tông giáo dân gian ở Trung quốc xuất hiện khoảng năm Gia khánh (1796-1820) đời vua Nhân tông nhà Thanh. Tông giáo này tôn thờ Tổ sư Đạt ma và Vô sinh lão mẫu, tụng niệm kinh Vô thượn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thanh Long

    《青龍》

    : tên gọi của cây đao báu được Quan Công thường đeo bên mình, còn gọi là Thanh Long Yển Nguyệt Đao (青龍偃月刀). Nhờ cây đao này, Quan Công đã từng tạo những chiến công hiển hách như chém Hoa Hùng (華雄), Phách Nhan Lương (劈顏良)…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thanh Long Sớ

    《青龍疏》

    I. Thanh Long Sớ. Chỉ cho Ngự chú Kim cương bát nhã ba la mật kinh tuyên diễn, 6 quyển, hiện nay còn 2 quyển. Sách này là bản chú sớ kinh Kim cương do sa môn Đạo nhân chùa Thanh long vâng sắc vua Huyền tông soạn vào đời …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thanh Long Tự

    《青龍寺》

    Chùa nằm cách huyện Trường an, tỉnh Thiểm tây khoảng 4km về phía tây nam. Chùa này là đạo tràng căn bản của Mật tông Trung quốc ở đời Đường và là nơi phát nguyên của tông Chân ngôn Nhật bản. Chùa được xây cất vào năm Kha…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thanh Luận

    《聲論》

    Cũng gọi Thanh thường trụ luận, Thanh luận sư. Chỉ cho chủ trương chấp trước âm thanh là thường còn, là 1 hệ phái triết học ở Ấn độ, chủ trương quan niệm là thường hằng và âm thanh là thường trụ. Nghĩa là chủ trương cho …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thành Luận Đại Thừa Sư

    《成論大乘師》

    Chỉ cho các học giả chủ trương luận Thành thực do ngài Cưu ma la thập dịch là bộ luận Đại thừa, đặc biệt chỉ cho các học giả thuộc học phái Thành thực ở đời Lương (Nam triều). Vì ngài Gia tường Cát tạng, ngài Thiên thai …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thanh Lung Quyền Hiện

    《清瀧權現》

    Cũng gọi Thanh long quyền hiện, Thanh lương quyền hiện. Chỉ cho Long vương thiện nữ, con gái thứ 3 của Long vương Bà yết la. Mật giáo tôn thờ vị này làm Quan âm Như ý luân hóa hiện, là thần Thủ hộ của Mật giáo, trụ trong…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thanh Lương Nguyệt

    《清凉月》

    Trăng trong mát, ví dụ đức từ bi của Bồ tát giống như vầng trăng trong sáng mát mẻ. Tức nội chứng của Bồ tát đã lìa chướng, đó là tịnh trí; thường dùng tịnh trí chiếu soi muôn vật, đó là ánh sáng, cho nên dùng ánh sáng c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thanh Lương Thái Khâm

    《清涼泰欽》

    Shōryō Taikin, ?-974: vị tăng của Pháp Nhãn Tông Trung Quốc, xuất thân vùng Ngụy Phủ (魏府, Tỉnh Hồ Bắc). Ông đến tham vấn Pháp Nhãn Văn Ích (法眼文益) và kế thừa dòng pháp của vị này. Sau đó ông đến sống tại Song Lâm Viện (雙林…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thanh Lương Trì

    《清凉池》

    Ao mát mẻ, ví dụ Niết bàn không có nhiệt não. Luận Đại trí độ quyển 22 (Đại 25, 221 hạ) nói: Người đang nóng bức phiền muộn mà được vào trong ao Thanh lương thì liền mát mẻ thanh tịnh, không còn nhiệt não. Thanh lương tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thanh Lương Trừng Quán

    《清涼澄觀》

    Shōryō Chōkan, 738-839: vị tổ thứ 4 của Thiên Thai Tông Trung Quốc, sống dưới thời nhà Đường, người Sơn Âm (山陰), Việt Châu (越州, Thiệu Hưng, Triết Giang), họ Hạ Hầu (夏候), tự Đại Hưu (大休), hiệu Thanh Lương Quốc Sư (清涼國師), …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thanh Lương Tự

    《清涼寺》

    Seiryō-ji: xem Tha Nga Thanh Lương Tự (嵯峨清涼寺, Sagaseiryō-ji) bên trên.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thanh Mậu

    《清茂》

    Thiền sư Trung quốc sống vào đời Nguyên, người ở Lạc thanh, Ôn châu (Chiết giang), họ Lâm, tự là Cổ lâm, hiệu là Kim cương chàng, Lâm cư tẩu, người ta thường gọi là Mậu cổ lâm, rất nổi tiếng về mặc tích(viết chữ đẹp). Nă…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thanh Miêu Hội

    《青苗會》

    Hội lúa xanh non. Tức pháp hội trong Thiền tông cầu cho lúa xanh được thành thục.Ở Trung quốc, từ đời Tống về sau, hằng năm vào mùa gieo mạ thì các tự viện Thiền tông cử hành Thanh miêu hội, tụng đọc kinh Hoa nghiêm. Điề…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thanh Minh

    《聲明》

    s: śadha-vidhyā, j: shōmyō: trong các kinh điển Hán dịch, nó là một trong Ngũ Minh, là hình thức văn pháp học. Nó còn được gọi là Phạn Bối (梵唄, bonbai), một hình thức âm nhạc cổ điển theo nghi thức Phật Giáo, có thêm âm …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thanh Minh Nguyên Lưu Kí

    《聲明源流記》

    Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Ngưng nhiên thuộc tông Hoa nghiêm Nhật bản soạn, được thu vào Đại chính tạng tập 84. Nội dung sách này nói về nguyên do, nguồn gốc của Phạm bái và thứ tự truyền thừa giữa thầy và trò ở Nhật bản…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thanh Mục

    《青目》

    Phạm: Piígalanetra. Hán âm: Tân già la, Tần la già. Cao tăng Ấn độ, sống vào khoảng thế kỉ IV, chú thích bộ Trung luận của ngài Long thụ. Theo Đại thừa huyền luận quyển 2 thì sư ra đời vào khoảng 1000 năm sau khi đức Phậ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thánh Nghiêm

    《聖嚴》

    Danh tăng Trung Quốc, người ở Nam Thông, Giang Tô, họ Trương, hiệu Tuệ Không. Năm 13 tuổi, sư nương vào Hòa thượng Lãng tuệ ở chùa Quảng giáo xuất gia, 16 tuổi theo học ở viện Phật học chùa Tĩnh an tại Thượng hải, được g…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thánh Ngôn

    《聖言》

    Lời nói ngay thẳng, chân thật. Luận A tì đạt ma tập dị môn túc quyển 10 có ghi 4 Thánh ngôn là: 1. Không thấy nói không thấy. 2. Không nghe nói không nghe. 3. Không hay nói không hay. 4. Không biết nói không biết. (xt. T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thánh Ngữ

    《聖語》

    Phạm: Àryabhasa. Cũng gọi Thánh ngôn. I. Thánh Ngữ. Tiếng nói của Ấn Độ đời xưa, là ngôn ngữ chính thức của Trung thiên trúc. Luận Đại tì bà sa quyển 79 (Đại 27, 410 thượng) nói: Có lần đức Thế tôn vì Tứ thiên vương trướ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thanh Nguyên Hạ

    《青原下》

    Một trong các phái của Thiền tông Trung quốc. Thanh nguyên chỉ cho Thiền sư Thanh nguyên Hành tư đời Đường; Hạ hàm ý là phái dưới. Tức là pháp hệ của ngài Thanh nguyên Hành tư, đệ tử nối pháp của Lục tổ Tuệ năng, đối lại…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thanh Nguyên Hành Tư

    《青原行思》

    Seigen Gyōshi, ?-740: nhân vật sống dưới thời nhà Đường, người vùng An Thành (安城), Cát Châu (吉州, Tỉnh Giang Tây), họ là Lưu (劉). Ông xuất gia hồi còn nhỏ, sau đến tham học với Lục Tổ Huệ Năng và kế thừa dòng pháp của vị …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thanh Nguyên Sơn

    《青原山》

    Cũng gọi Thanh nguyên an ẩn sơn. Núi ở cách Lư lăng (nay là huyện Cát an) 15 km về phía đông nam thuộc tỉnh Giang tây. Trong núi có ngọn Lạc đà, dãy Chá cô cao đến tận mây, lại có các suối Lôi tuyền, Tích tuyền, Hổ bào t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thánh Nhân

    《聖人》

    I. Thánh Nhân. Phạm:Àrya. Cũng gọi Thánh giả, Thánh. Chỉ cho bậc đã chứng được Thánh trí và ở địa vị Kiến đạo trở lên. Vì người ở địa vị Kiến đạo trở lên cuối cùng sẽ hoàn thành Thánh trí vô lậu nên gọi là Thánh nhân. II…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thanh Nhập

    《聲入》

    Chỉ cho âm thanh, 1 trong 12 nhập. Nhập là vào. Sáu căn: Mắt, tai, mũi, lưỡi, thân, ý và 6 trần: Sắc, thanh, hương, vị, xúc, pháp nhập vào lẫn nhau, gọi là 12 nhập. Nghĩa là tất cả âm thanh nghe được, đối với lỗ tai gọi …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thánh Nhất Quốc Sư Ngữ Lục

    《聖一國師語錄》

    Gọi đủ: Thánh nhất quốc sư trụ Đông Phúc Thiền tự ngữ lục. Ngữ lục, 1 quyển, do ngài Đông Phúc Viên nhĩ (1202-1280) thuộc tông Lâm tế Nhật Bản giảng, ngài Hổ quan Sư luyện biên chép, được thu vào Đại chính tạng tập 80. N…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thanh Niệm Tụng

    《聲念誦》

    Niệm tụng bằng cách phát ra âm thanh dài, ngắn rõ ràng, khiến cho mình và người khác đều nghe được, là 1 trong 6 phương pháp niệm tụng nói trong Kim cương giới đại pháp đối thụ kí quyển 6. (xt. Ngũ Chủng Niệm Tụng).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thảnh Nữ Li Hồn

    《倩女離魂》

    Tên công án trong Thiền lâm. Cô gái xinh đẹp hồn lìa khỏi xác. Đây là một câu chuyện quái đản được ghi trong Tiễn đăng tân thoại quyển thượng như sau: Thảnh nương đã hứa hôn với một người tên là Vương trụ, nhưng sau cha …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thành Phật

    《成佛》

    Phạm: Buddho bhavati. Tạng: Ftshaí-rgya-ba. Cũng gọi Tác Phật, Đắc Phật, Thành đạo, Đắc đạo, Thành chính giác, Thành bồ đề, Chứng bồ đề, Hiện đẳng giác, Đắc Phật quả. Chỉ cho Bồ tát tu hành trong nhiều kiếp, nhân hạnh tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thành Phật Ngoại Tích Kệ

    《成佛外迹偈》

    Chỉ cho bài kệ tụng nói trong kinh Đại nhật quyển 2. Khi đức Đại nhật Như lai của Mật giáo vào tam muội Nhất thể tốc tật lực để nói rõ về nghĩa chân thực thành tựu bồ đề thì trước tiên Ngài tuyên thuyết bài kệ này. Văn k…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thanh Phật Sự

    《聲佛事》

    Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Dùng âm thanh để làm các Phật sự, tức công đức của âm thanh có khả năng thành tựu các Phật sự. Duy ma kinh lược sớ quyển 10 (Đại 38, 699 hạ) nói: Trong lúc đó nhĩ căn là nhạy bén, cho n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thanh Phong Truyền Sở

    《青峰傳楚》

    Seihō Denso, ?-?: vị Thiền tăng sống vào cuối đời nhà Đường, người vùng Kinh Châu (涇州, Tỉnh Cam Túc), người kế thừa dòng pháp của Lạc Phổ Nguyên An (樂普元安). Ông đã từng sống tại Thanh Phong Sơn (青峰山) thuộc Phủ Phong Tường…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thánh Quả

    《聖果》

    I. Thánh Quả. Quả báo nhờ tu Thánh đạo mà chứng được. Tức chỉ cho Bồ đề niết bàn. [X. Thiên thai tứ giáo nghi tập chú Q.trung, phần đầu]. II. Thánh Quả. Chỉ cho quả A la hán trong 4 quả Sa môn. [X. Hoa nghiêm ngũ giáo ch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thánh Quan Âm

    《聖觀音》

    Phạm:Àryàvalokitezvara. Cũng gọi: Chính Quán thế âm bồ tát, Chính Quán âm. Đối lại: Thiên thủ Quán âm, Thập nhất diện Quán âm, Như ý luân Quán âm. Từ ngữ tôn xưng tổng thể bồ tát Quán thế âm. Chính Quán âm là tổng thể củ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thánh Quang

    《聖光》

    Shōkō: tức Biện Trường (辨長, Benchō, 1162-1238), xem chú thích bên trên.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển