Thanh Giáp

《青甲》 qīng jiǎ

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Cũng gọi Thanh hành. Một trong các loại áo 7 điều (Ca Sa 7 nẹp). Tức giáp Ca Sa được may bằng những nẹp(điều)vải màu xanh, thường được các phàm tăng mặc. Nhật bản chia áo 7 điều thành 3 loại Ca Sa là Nạp, Giáp, Bình, trong đó, Giáp Ca Sa vì các nẹp(điều)nổi rõ lên, giống như những đường vân trên mai (giáp)rùa nên gọi là Giáp Ca Sa. Đường viền chung quanh Giáp Ca Sa có màu đen và căn cứ vào màu sắc khác nhau mà chia làm Thanh Giáp(màu xanh), lô giáp(màu vàng), tử giáp(màu tía) và xích giáp(Ca Sa màu đỏ). [X. Sơn Môn tăng phục khảo].