Thanh Lương Nguyệt

《清凉月》 qīng liáng yuè

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Trăng trong mát, ví dụ đức từ bi của Bồ Tát giống như vầng trăng trong sáng mát mẻ. Tức Nội Chứng của Bồ Tát đã lìa chướng, đó là tịnh trí; thường dùng tịnh trí chiếu soi muôn vật, đó là ánh sáng, cho nên dùng ánh sáng của vầng trăng để ví dụ cho đức từ bi của Bồ Tát. Phẩm Li Thế Gian trong kinh Hoa nghiêm (bản 60 quyển) (Đại 9, 670 hạ) nói: Bồ Tát Thanh Lương Nguyệt, Du ư Tất Cánh Không (Bồ Tát như vầng trăng mát rượi, Thường dạo chơi trong rốt ráo không).