Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 115.380 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 18.624 thuật ngữ. Trang 287/373.
  • Tam Chủng Tức Thân Thành Phật

    《三種即身成佛》

    Chỉ cho 3 nghĩa Tức thân thành Phật: Lí cụ, Gia trì và Hiển đắc do tông Chân ngôn, Nhật bản, thành lập. Ba nghĩa này đều là sự nghiệp tự nhiên, vô tác trong pháp giới bình đẳng, gọi chung là Tức thân thành Phật.Nói theo …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Chủng Tướng

    《三種相》

    I. Tam Chủng Tướng. Theo Hoa nghiêm kinh tùy sớ diễn nghĩa sao thì Tam chủng tướng là: Tiêu tướng, Hình tướng và Thể tướng. 1. Tiêu tướng: Tiêu là biểu hiệu, như thấy khói thì biết có lửa... 2. Hình tướng: Chỉ cho hình d…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Chủng Viên Mãn An Lạc

    《三種圓滿安樂》

    Cứ theo luận Du già sư địa quyển 41 thì người tu hạnh Bồ tát có khả năngthành tựu 3 thứ viên mãn an lạc là: 1. Thành tựu gia hạnh viên mãn: Đối với tịnh giới không dám hủy phạm, thân khẩu ý thanh tịnh vô nhiễm, nếu có lỗ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Chủng Ý Sanh Thân

    《三種意生身》

    Ba thứ Ý sinh thân. Hàng Bồ tát Thông giáo Đăng địa được tam muội Như huyễn, có năng lực thị hiện vô lượng thần thông tự tại, vào khắp các cõi Phật, tùy ý không ngại, ý muốn đến nơi nào thì thân theo đến nơi ấy, cho nên …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Chướng

    《三障》

    Phạm:Trìịy-àvaranàni. Ba thứ chướng ngại. I. Tam Chướng. Cũng gọi Tam trọng chướng. Chỉ cho Phiền não chướng, Nghiệp chướng và Dịthục chướng ngăn ngại thánh đạo và các thiện căn gia hạnh trước đó. 1. Phiền não chướng (Ph…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Chuyển Độc Văn

    《三轉讀文》

    Cũng gọi Thập như tam chuyển. Ba cách chuyển đọc văn kinh để hiển bày 3 đế Không, Giả, Trung do Đại sư Trí khải tông Thiên thai đặt ra. Phẩm Phương tiện kinh Pháp hoa có đoạn văn Thập như thị (Đại 9, 5 hạ): Chư pháp như …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Chuyển Ngữ

    《三轉語》

    Santengo: ba loại ngữ cú làm chuyển từ mê sang ngộ, tỷ như Ba Lăng Tam Chuyển Ngữ (巴陵三轉語), Triệu Châu Tam Chuyển Ngữ (趙州三轉語), v.v.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tam Chuyển Pháp Luân

    《三轉法輪》

    I. Tam Chuyển Pháp Luân. Gọi tắt: Tam pháp luân, Tam luân. Chỉ cho 3 thứ chuyển pháp luân là Căn bản pháp luân, Chi mạt pháp luân và Nhiếp mạt qui bản pháp. Đây là danh từ phán giáo do ngài Cát tạng thuộc tông Tam luận đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Chuyển Pháp Luân Kinh

    《三轉法輪經》

    Phạm: Dharmacakrasùtra. Kinh, 1 quyển, do ngài Nghĩa tịnh dịch vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 2. Lúc mới thành đạo, đức Phật đến vườn Lộc dã tuyên giảng về lí Tứ đế cho 5 vị tỉ khưu là các ngài Kiều trần …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Chuyển Thập Nhị Hành Tướng

    《三轉十二行相》

    Phạm:Trì-parivarta-dvàdazàkàradharma-cakra-pravartana.Cũng gọi Đương tam chuyển tứ luân thập nhị hành pháp luân, Tứ đế pháp luân tam hội thập nhị chuyển thuyết, Tam chuyển thập nhị hành pháp luân. Chỉ cho 3 lần đức Phật …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Cổ

    《三股》

    Cũng gọi Tam cổ chử, Tam cổ kim cương, Tam cổ bạt chiếc la, Tam cổ phạ nhật ra, Để lí thường câu, Tam cổ. Chày 3 chĩa (Phạm: Tri-zaíku#), 1 trong các pháp khí của Mật giáo. Tam cổ vốn là 1 thứ vũ khí của Ấn độ đời xưa, ở…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Cổ Ấn

    《三股印》

    Cũng gọi Tam cốc ấn, Tam cổ kim cương chử ấn, Tam cổ chử ấn. Ấn khế tượng trưng hình cây chày kim cương 3 chĩa của Mật giáo. Ấn được kết 1 nửa gọi là Tam tiểu cổ ấn, đối lại, ấn này cũng được gọi là Tam đại cổ ấn. Y cứ v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Cổ Câu

    《三股鈎》

    Cũng gọi Kim cương câu. Móc câu 3 chĩa, vốn là 1 trong những thứ vũ khí của Ấn độ đời xưa, về sau được Mật giáo sử dụng để tượng trưng cho hình Tam muội da của các vị tôn. Như các bồ tát Kim cương câu trong Tứ nhiếp bồ t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Cổ Kých

    《三股戟》

    Phạm:Tri-sùlahoặc Zakti#. Hán âm: Điệt lí thủ la. Cũng gọi Tam đầu kích, Tam kích xoa, Tam cổ mâu. Gọi tắt: Tam kích. Cây kích 3 chĩa đầu nhọn, 1 trong các thứ pháp khí của Mật giáo. Tam cổ kích là hình Tam muội da của P…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Cử

    《三舉》

    Ba tội được nêu ra (cử) để chúng tăng xét xử trong khi làm pháp yết ma. Người vi phạm 1 trong 3 tội này thì bị đuổi ra khỏi đại chúng. Tam cử là: 1. Bất kiến cử: Người phạm tội, sau khi được người khác thành thực khuyên …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Cú Giai Đoạn

    《三句階段》

    Gọi tắt: Tam cú. Giai đoạn 3 câu. Ba câu hàm ý là Nhân, Căn, Cứu cánh hoặc Nhân, Hành, Quả. Ba câu này biểu thị giai đoạn từ tu nhân đến Phật qua của Mật giáo, tức lấy tâm bồ đề làm nhân, lấy đại bi làm căn và lấy phương…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tâm Cụ Tam Thiên Sắc Cụ Tam Thiên

    《心具三千色具三千》

    Tâm đủ 3 nghìn, sắc đủ 3 nghìn, là từ ngữ ám chỉ quan điểm bất đồng về vấn đề Vọng tâm quán và Chân tâm quán giữa 2 phái Sơn gia và Sơn ngoại thuộc tông Thiên thai đời Tống. Vào thời Tống, giữa các nhà Thiên thai đã phát…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Cụ Túc

    《三具足》

    Đầy đủ 3 thứ. Tức chỉ cho lô hương, bình hoa và chân đèn cúng dường ở trước Phật.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Cực Thiểu

    《三極少》

    Chỉ cho đơn vị nhỏ nhất của 3 thứ là vật chất, danh xưng và thời gian. Đơn vị nhỏ nhất của vật chất là cực vi; đơn vị nhỏ nhất của danh xưng là 1 chữ; đơn vị nhỏ nhất của thời gian là sát na. [X. luận Câu xá Q.12].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Cung Dưỡng

    《三供養》

    Ba pháp cúng dường được nêu trong Phổ hiền hành nguyện sớ, đó là: 1. Tài cúng dường: Đem của báu thế gian và các thứ cúng dường thượng diệu để cúng dường chư Phật và Bồ tát. 2. Pháp cúng dường: Y theo giáo pháp đức Phật …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Cương

    《三綱》

    I. Tam Cương. Ba chức vụ nòng cốt lãnh đạo chúng tăng trong tùng lâm là Thượng tọa, Tự chủ và Đô duy na. 1. Thượng tọa(Phạm:Sthavira): Vốn chỉ cho vị tỉ khưu Thượng tọa có tuổi hạ cao, ở đây chỉ cho người có tuổi hạ cao,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tâm Diệt Bất Diệt Luận

    《心滅不滅論》

    Luận về tâm diệt hay không diệt. Tức sự tranh luận giữa tín đồ Phật giáo và tín đồ các tông giáo khác về vấn đề sau khi chết, tâm thần(linh hồn) còn hay mất, diễn ra vào thời Nam Bắc triều của Trung quốc. Trong luận Sa m…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Diệt Đế

    《三滅諦》

    Chỉ cho 3 loại Diệt đế do tông Duy thức dựa vào 3 tính mà lập ra. 1. Tự tính diệt: Tự tính của tính Biến kế sở chấp chẳng sinh. Diệt nghĩa là chẳng sinh. Tự tính chẳng sinh, giả gọi là Diệt, hoàn toàn chẳng thuộc về Đế. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Diệu

    《三妙》

    Chỉ cho thuyết Tâm, Phật và chúng sinh dung hòa vào nhau một cách mầu nhiệm tự tại do tông Thiên thai thành lập. Đây là từ ngữ hình dung sự bao nhiếp lẫn nhau giữa mình và người. Bởi vì kinh Pháp hoa có 2 diệu là Tương đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Diệu Hạnh

    《三妙行》

    Chỉ cho cái giường thiền trongTăng đường. Giường này rộng 3 thước (Tàu). Trên đầu giường có 3 cái đòn tay, cho nên gọi là Tam điều chuyên hạ. Chiều dài của giường là 6 thước, gọi là Đơn tiền; ván giường dày 1 thước, cộng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Dư

    《三餘》

    Cũng gọi Tam chủng dư. Dư là thừa ra, sót lại. Nghĩa là hàng Nhị thừa Thanh văn, Duyên giác tuy đã vào Niết bàn vô dư nhưng vẫn còn sót lại 3 thứ là phiền não, nghiệp và quả báo. Đó là: 1. Phiền não dư(cũng gọi Chướng dư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Dục

    《三欲》

    I. Tam Dục. Ba cái tham muốn trong tâm chúng sinh, đó là: 1. Hình mạo dục: Thấy dáng người xinh đẹp liền sinh lòng tham đắm. 2. Tư thái dục: Thấy cử chỉ đi đứng khoan thai, thái độ vui vẻ, yểu điệu liền sinh tâm ái nhiễm…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tâm Dược

    《心藥》

    Thuốc tâm. Chỉ cho Phật pháp, vì Phật pháp là phương thuốc hiệu nghiệm chữa trị tâm bệnh của chúng sinh, cho nên gọi là Tâm dược.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Dương

    《三陽》

    : Dịch Học Tượng Số thời nhà Hán lấy 12 quẻ tượng trưng cho 12 tháng trong năm. Trong đó, tháng 10 là quẻ Khôn (坤卦), thuần về hào âm; tháng 11 là quẻ Phục (復卦), một dương sanh bên dưới; tháng 12 là quẻ Lâm (臨卦), hai dươn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tâm Duyên

    《心緣》

    Khởi tâm vin theo ngoại cảnh, nghĩa là tâm nhận biết sự vật bên ngoài. Luận Đại thừa khởi tín (Đại 32, 576 thượng) nói: Tất cả pháp từ xưa đến nay vốn lìa tướng ngôn thuyết, lìa tướng danh tự, lìa tướng tâm duyên.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Duyên Sơn Chí

    《三緣山志》

    Sanenzanshi: 9 quyển, trước tác của Trúc Vĩ Thiện Trúc (竹尾善筑, Takeo Zenchiku, 1782-1839), cháu của Sơn Huyện Đại Nhị (山縣大貳, Yamagata Daini, 1725-1767), nhà binh học dưới thời Giang Hộ; là thư tịch viết về lịch sử của Tăn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tam Đa

    《三多》

    : nhiều ba điều, có những thuyết khác nhau như: (1) Ba điều điện để có văn chương giỏi là đọc sách nhiều, viết nhiều và tư duy nhiều. (2) Ba điều kiện của một học giả gồm đọc sách nhiều, tham luận nhiều và trước tác nhiề…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tam Đà La Ni

    《三陀羅尼》

    I. Tam Đà La Ni. Chỉ cho 3 Đà la ni đầu tiên của 500 Đà la ni nói trong luận Đại trí độ quyển 5. Đó là: 1. Văn trì đà la ni: Tai nghe và nhớ giữ không quên. 2. Phân biệt đà la ni: Phân biệt và biết rõ các đối tượng của t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Đại

    《三大》

    I. Tam Đại. Chỉ cho bản thể, tướng trạng và tác dụng của Chân như theo thuyết trong luận Đại thừa khởi tín. Ba thứ này rất rộng lớn nên gọi là Đại. Đó là: 1. Thể đại: Bản thể của chân như thường hằng bất biến, không thêm…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Đại Bí Pháp

    《三大秘法》

    Cũng gọi Tam bí. Chỉ cho 3 pháp môn đại bí mật của tông Nhật liên, Nhật bản. Đó là: 1. Bản môn bản tôn. 2. Bản môn đề mục. 3. Bản môn giới đàn. Ba pháp môn này rất sâu xa, mầu nhiệm, là pháp chứng ngộ giữa Phật với Phật.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Đại Bộ

    《三大部》

    I. Tam Đại Bộ. Cũng gọi Thiên thai tam đại bộ, Pháp hoa tam đại bộ, Tam đại chương sớ. Chỉ cho 3 bộ sách căn bản của tông Thiên thai là Diệu pháp liên hoa kinh văn cú 10 quyển, Diệu pháp liên hoa kinh huyền nghĩa, 10 quy…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Đại Ngũ Tiểu Bộ

    《三大五小部》

    Tam đại bộ chỉ cho Diệu pháp liên hoa kinh văn cú 10 quyển, Diệu pháp liên hoa kinh huyền nghĩa 10 quyển và Ma ha chỉ quán 10 quyển. Còn Ngũ tiểu bộ thì chỉ cho Quán Vô lượng thọ Phật kinh sớ 1 quyển, Kim quang minh kinh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Đại Nguyện

    《三大願》

    I. Tam Đại Nguyện. Cũng gọi Tam đại thệ nguyện, Tam hoằng nguyện. Chỉ cho 3 thệ nguyện lớn của phu nhân Thắng man. Cứ theo chương Tam nguyện trong kinh Thắng man, sau khi được đức Phật thụ kí, phu nhân Thắng man liền phá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Đại Thật Lục

    《三代實錄》

    Sandaijitsuroku: một trong Lục Quốc Sử (六國史), 50 quyển, còn gọi là Nhật Bản Tam Đại Thật Lục (日本三代實錄, Nihonsandaijitsuroku). Đây là bộ sử thư kế thừa sau Văn Đức Thật Lục (文德實錄, Montokujitsuroku), được viết theo thể biên…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tam Đại Thừa

    《三大乘》

    Chỉ cho 3 nghĩa của Đại thừa nói trong Kim quang minh kinh huyền nghĩa quyển thượng. Đó là: 1. Tính thừa(cũng gọi Lí thừa): Lí tính rỗng không thông suốt, tự nhiên vận chuyển các pháp. 2. Tùy thừa: Trí theo lí cảnh, như …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Đàn

    《三壇》

    : tức Tam Đàn Đại Giới (三壇大戒), là nghi thức thọ giới đặc biệt, phân thành 3 giai đoạn là Sơ Đàn Chánh Thọ (初壇正授), Nhị Đàn Chánh Thọ (二壇正授) và Tam Đàn Chánh Thọ (三壇正授). Đàn đầu tiên thọ giới Sa Di (s: śrāmaṇera, p: sāmaṇe…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tam Đàn Đại Giới

    《三壇大戒》

    Nghi thức thụ giới được chia làm 3 giai đoạn gọi là Tam đàn đại giới. Tức là: 1. Sơ đàn chính thụ: Truyền giới Sa di và Sa di ni. 2. Nhị đàn chính thụ: Truyền giới Tỉ khưu và Tỉ khưu ni. 3. Tam đàn chính thụ: Truyền giới…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tâm Đăng

    《心燈》

    Đèn tâm. Tâm linh có công năng chiếu soi phá tan tất cả ngu muội, như ngọn đèn xua tan bóng tối nên gọi là Tâm đăng. Pháp uyển châu lâm nói: Chẳng sinh cây ý, chưa thắp đèn tâm. Lại trong bức thư vua Lương giản văn đế vi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Đẳng Chí

    《三等至》

    Cũng gọi Tam định. Chỉ cho 3 tính chất: Vị, tịnh và vô lậu của 8 thứ thiền định căn bản: 1. Vị đẳng chí (Phạm: Àsvàdanasamàpatti): Định tương ứng với phiền não tham mà đắm trước đối với cảnh địa mình đang trụ. Cũng tức l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Đẳng Lưu

    《三等流》

    Chỉ cho 3 tính chất: Chân, Giả, và Phần vị của quả Đẳng lưu trong 5 quả do tông Duy thức thành lập. 1. Chân đẳng lưu: Do nhân thiện, ác, vô kí(không thiện không ác) mà dẫn sinh ra quả thiện ác, vô kí cùng loại. Vì tính c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tạm Đáo

    《暫到》

    Gọi đủ: Tạm đáo tăng. Chỉ cho vị tăng tạm thời lưu trú tại Tăng viện.Trong Thiền lâm, những vị tăng mới đến tùng lâm cư trú, hoặc những vị tăng mới đến tham học thì gọi là Tân đáo tăng. Thiền lâm qui định trong thời gian…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Đạo Bảo Giai

    《三道寶階》

    Cũng gọi Tam đạo bảo thê. Ba bậc thềm báu bằng vàng, bạc và lưu li, tức là 3 bậc thềm mà đức Phật bước xuống khi Ngài từ cung trời Đao lợi trở lại nhân gian. Tương truyền, đức Phật từng lên cung trời Đao lợi trong 3 thán…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Đế

    《三諦》

    Santai hay Sandai: gồm Không (空), Giả (假), và Trung (中) được Thiên Thai Đại Sư Trí Khải (智顗, c: Zhì-yĭ, j: Chigi, 538-597) triển khai thuyết Chơn Tục Nhị Đế (眞俗二諦) từ tư tưởng Tam Quán (三觀). Có nghĩa rằng nếu đứng trên b…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tam Đế Tương Tức

    《三諦相即》

    Chỉ cho Tam đế Không, Giả, Trung viên dung bất nhị của Viên giáo Thiên thai, khác với Tam đế cách lịch của Biệt giáo.[X. Ma ha chỉ quánQ.3, thượng]. (xt. Tam Đế).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tâm Địa

    《心地》

    : có ba nghĩa chính:(1) Chỉ cho Giới (s: śīla, p: sīla, 戒). Giới lấy tâm làm gốc, giống như thế gian lấy đại địa làm cơ sở; nên mới gọi Giới là Tâm Địa (đất tâm). Vì vậy có Pháp Môn Tâm Địa, tức là pháp môn chuyên hình t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển