Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Bất Lai Nghênh
《不來迎》
Không đến đón. Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Trong môn Tịnh độ, phần nhiều lúc sắp chết phải giữ được chính niệm để mong chờđức Phật đến đón về cõi Tịnh độ cực lạc. Trái lại, Tịnh độ chân tông Nhật bản cho rằng: Ngư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bất Lão Bất Tử
《不老不死》
Không già không chết. Chỉ sự đã ngộ vào thực tướng của các pháp. Người đã thấu suốt được thực tướng của các pháp, thì thấy sống già bệnh chết xưa nay vốn rỗng lặng vốn không có già chết. Bởi thế, kinh Pháp hoa phẩm Dược …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bất Lập Văn Tự
《不立文字》
Không lập văn chữ. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Chỉ việc đem tâm truyền tâm. Thiền tông cho rằng, nội dung của sự giác ngộ, không có chữ nghĩa lời nói nào có thể truyền đạt được, mà phải từ nơi tâm của thầy truyền thẳng đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bát Lạt Ế Ca Phật Đà
《鉢剌翳迦佛陀》
Phạm: Pratyekabuddha. Dịch cũ: Bích chi phật, dịch mới: Độc giác, Duyên giác. Khi mới phát tâm, gặp Phật ra đời, nghe pháp tư duy, sau được thân đạo; ra đời không gặp Phật, thì tính ưa nơi vắng vẻ, không thích ở chung, t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bất Li Quá
《不離過》
Tiếng dùng trong Nhân minh. Một trong 33 lỗi Nhân minh, một trong năm lỗi Dị dụ. Bất li, Phạm:a-vyàvftta, hàm ý là không dùng Li tác pháp. Li, có nghĩa là không quan hệ dính liu gì với nhau. Trong phần Dụ (thí dụ) của ph…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bất Li Vụ Thị Giả
《不厘務侍者》
Người hầu không làm việc. Li nghĩa là sửa trị, chỉ người tuy giữ chức thị giả, nhưng thực sự không làm việc. Tức là thị giả danh dự. Cứ theo Khô nhai mạn lục quyển thượng chép, thì Thiền sư Thiết tiên thiều ở Mật am, giữ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bất Liễu Phật Trí
《不了佛智》
Không biết rõ trí của Phật. Nghĩa là đối với trí không thể nghĩ bàn của Phật, chúng sinh còn hoài nghi, chưa thấy rõ nguyên nhân tại sao đức Như lai lớn lao, tôn quí. [X. kinh Vô lượng thọ Q.hạ (Ngài Khang tăng khải đời …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bát Lộ La Quốc
《鉢露羅國》
Bát lộ la, Phạm: Bolor. Tên một nước xưa ở bắc Ấn độ. Cũng gọi Bát lô lặc quốc, Ba lộ quốc, Bá lộ quốc, Bột lộ quốc. Nằm về phía bắc nước Ca thấp di la. Ở thời nhà Đường của Trung quốc, nước Bát lộ la được chia làm hai p…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bát Loát
《鉢刷》
Cái bàn chải cọ bát. Tức sau các bữa ăn, dùng bàn chải để cọ rửa những hạt cơm còn dính trong bát. Nó rộng khoảng hai phân tây, dài độ hai mươi phân, một đầu hình tròn, có sơn phủ. [X. Thiền uyển thanh qui Q.1 Phó chúc p…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bạt Lộc Ca Quốc
《跋祿迦國》
Bạt lộc ca, Phạm: Bhàlukà, tiếng địa phương có nghĩa là cát hoặc gọi Cô mặc (Kum). Một trong các nước ở phía đông dãy núi vùng Tây vực, nằm về phía tây nước Cưu tư, mạn đông bắc nước Khư sa. Thủa xưa người nước này sùng …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bạt Lộc Yết Cô Bà Quốc
《跋祿羯咕婆國》
Bạt lộc yết cô bà, Phạm: Bharukacchapa, hoặc Bhfgupura, Bhfgukaccha, Pàli: Bharukaccha. Cũng gọi Bà nâu ca xa quốc. Nước này nằm về phía nam nước A lạp bà thuộc nam Ấn độ. Cứ theo Đại đường tây vực kí quyển 11 chép, thì …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bát Luận
《八論》
I. Bát luận. Tám luận. Chỉ tám luận trong mười tám bộ luận lớn của ngoại đạo. 1. Luận Kiên vong bà (hoặc là luận Mi vong sa), lựa chọn các pháp đúng hay sai. 2. Luận Na tà tì tát (Phạm: Nayavistara?), nói rõ đạo lí của c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bất Luật Nghi
《不律儀》
Cũng gọi ác giới, ác luật nghi. Nghĩa là tự nguyện làm các nghiệp ác, như giết hại, trộm cướp v.v... Không ngăn cấm thân làm điều ác, miệng nói lời ác, vì trái với luật nghi, nên gọi là Bất luật nghi: Là vô biểu sắc hay …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bát Lục Tứ Nhị Vạn Thập Thiên Kiếp
《八六四二萬十千劫》
Tám muôn, sáu muôn, bốn muôn, hai muôn, một muôn kiếp. Các bậc Thánh Tiểu thừa, sau khi hướng tâm quay về Đại thừa, đến khi vào được giai vị của tăng kì đầu, số kiếp phải trải qua trong thời gian ấy, thì có tám muôn kiếp…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bất Lưỡng Thiệt
《不兩舌》
Không hai lưỡi. Phạm: paizunyàt prativirati. Một trong mười điều thiện. Nghĩa là không nói những lời ly gián, chia rẽ dẫn đến tranh cãi phải trái v.v... (xt. Thập Thiện Thập Ác).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bát Mê
《八迷》
Tám mê. Đây là tông Tam luận tóm thu tất cả sự mê chấp của chúng sinh. Cũng gọi bát kế, bát mậu, bát sự. Tám cái mê này là sự hiểu biết xằng bậy trái với lí chân chính, bởi thế cũng gọi Bát mê hí luận. Tức là tám cái thấ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bát Môn Lưỡng Ích
《八門兩益》
Tám cửa hai ích. Tiếng dùng trong Nhân minh. Luận sư của nền Nhân minh (Luận lí học) mới của Ấn độ là ngài Thương yết la chủ tóm thu lí chính xác của Nhân minh làm tám nghĩa môn. Tám nghĩa này lại có thể tổng quát làm ha…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bất Nam
《不男》
Người không đầy đủ nam căn. Do sự sai khác bẩm sinh hoặc trong đời bị tai nạn, tật bệnh mà phân biệt có năm thứ Bất nam. (xt. Ngũ Chủng Bất Năng Nam).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bát Nạn
《八難》
I. Bát nạn. Tám nạn. Phạm: awỉàv akwaịàøø#, Pàli: aỉỉakkhaịà. Là tám loại chướng nạn khiến không được gặp Phật, không được nghe chính pháp. Cũng gọi bát nạn xứ, bát nạn giải pháp, bát vô hạ, bát bất nhàn, bát phi thời, b…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bát Nang
《鉢囊》
Túi bát, cũng gọi là bát đại, bát lạc, lạc nang. Là cái túi đựng bát (ứng lượng khí) để tiện mang đi theo mình. Luật Tứ phần quyển 12 (Đại 22, 953 thượng) nói: Tay mang bát, cầm khó, đức Phật dạy: Cho khâu cái túi mà đựn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bát Năng Lập
《八能立》
Tám năng lập. Tiếng dùng trong Nhân minh. Là tám yếu tố lập luận trong Nhân minh xưa, cũng gọi Bát thành lập nhân. Có hai thuyết: luận Du già sư địa quyển 15 và luận Hiển dương thánh giáo quyển 11, nêu tám phần: Tông, Nh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bất Năng Ngữ
《不能語》
Không nói được. Chỉ lời nói của đức Như lai. Pháp đức Phật nói là pháp vô vi chân thật, chúng sinh có nghe cũng khó mà hiểu hết cả mười phần, cho nên Phật có vì chúng sinh mà nói pháp cũng ví như không nói. Bởi vậy lời đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bát Nê Hoàn
《般泥洹》
Phạm:parinirvàịa. Còn gọi là Bát Niết bàn. Chỉ trạng thái dập tắt hoặc thổi tắt. Sau khi lửa phiền não đã bị dập tắt, thổi tắt hết, thì đạt đến hoàn thành trí tuệ mà tới cảnh giác ngộ, Phật giáo lấy việc đạt đến cảnh giớ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bất Nghi Sát
《不疑殺》
Không ngờ giết. Một trong ba thứ tịnh nhục (thịt sạch, loại thịt các tỉ khưu được phép ăn). Theo giới Tiểu thừa qui định, khi tỉ khưu không nghi ngờ là vì mình mà con vật bị giết thì thịt của nó gọi là tịnh nhục, tỉ khưu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bát Nghĩa
《八義》
Tám nghĩa. Tiếng dùng trong Nhân minh. Là tám hạng mục nghiên cứu Nhân minh. Cũng gọi là bát môn. Tức là : (1) Năng lập, (2) Năng phá, (3) Tự năng lập, (4) Tự năng phá, (5) Hiện lượng, (6) Tỉ lượng, (7) Tự hiện lượng, (8…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bát Nghĩa Chứng Hữu Bản Thức
《八義證有本識》
Tám nghĩa chứng minh có thức gốc. Bản thức, chỉ thức thứ tám, nghĩa là thức thứ tám là gốc nguồn sinh ra tất cả các pháp thiện ác. Luận Du già sư địa quyển 51, dùng tám nghĩa để minh chứng tướng của thức thứ tám. Tức là:…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bát Nghiệp
《八業》
Tám nghiệp. Nghĩa là nghiệp thiện ác dị thục, căn cứ theo thời gian có định hay không định và quả báo có định hay không định, mà phân biệt làm tám thứ. Tức là, với thuận hiện nghiệp có thời gian quả báo đều định và thời …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bạt Nghiệp Nhân Chủng Tâm
《拔業因種心》
Tâm thứ năm trong mười Trụ tâm do tông Chân ngôn Nhật bản lập ra. Nói đủ là Bạt nghiệp nhân chủng trụ tâm. Tức là trụ tâm của Duyên giác nhờ quán xét mười hai nhân duyên mà diệt trừ hạt giống vô minh. Nghiệp, chỉ cho hai…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bất Ngu Pháp Nhị Thừa
《不愚法二乘》
Hai thừa không ngu pháp. Đối lại với Ngu pháp nhị thừa. Cũng gọi Bất ngu pháp tiểu thừa. Chỉ các bậc Thanh văn, Duyên giác lợi căn, ngoài việc chứng ngộ tiểu quả nhị thừa, cũng hiểu được lý pháp không của Đại thừa. Bất n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bát Ngũ Tam Nhị
《八五三二》
Tám năm ba hai. Đây dùng số mục bằng chữ để hiển bày pháp môn của tông pháp tướng. Tức nói về tám thức, năm pháp, ba tính và hai vô ngã, đã được thuyết minh trong kinh Lăng già và Luận thành duy thức. Tám thức là các thứ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bát Nhã
《般若》
s: prajñā, p: paññā: âm dịch là Ba Nhã (波若), Bát Nhã (鉢若), Bát La Nhã (般羅若); ý dịch là tuệ, trí tuệ. Với tác dụng của tâm, đây là trí tuệ lấy sự liễu đạt làm tánh, biết cảnh của Tứ Đế và đoạn trừ hết thảy phiền não sanh …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Bát Nhã Ba La Mật
《般若波羅蜜》
Phạm: Prajĩà-pàramità.Cũng gọi Bát nhã la ba la mật đa, Bát la nhã ba la mật. Dịch ý là tuệ đáo bỉ ngạn (tuệ đến bờ kia), trí độ (trí vượt qua), minh độ, phổ trí độ vô cực. Hoặc gọi là tuệ ba la mật đa, trí tuệ ba la mật…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bát Nhã Ba La Mật Bồ Tát
《般若波羅蜜菩薩》
Phạm: Àrya-prajĩà-pàramità. Cũng gọi Ba la mật bồ tát. Là một trong mười bồ tát Ba la mật. Ngồi ở phía nam bồ tát Hư không tạng trong viện Hư không tạng trên Hiện đồ Thai tạng giới mạn đồ la Mật giáo. Mật hiệu là Đại tuệ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bát Nhã Ba La Mật Đa Căn Bản Ấn
《般若波羅蜜多根本印》
Cũng gọi Kinh đài ấn. Là ấn chung của Bát nhã. Khi kết ấn này, hai mu bàn tay dựa vào nhau, thu hai ngón trỏ, hai ngón út co vào trong lòng bàn tay, dùng hai ngón cái đè lên đầu hai ngón út, đặt ở trên chỗ trái tim, rồi …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bát Nhã Ba La Mật Đa Tâm Kinh
《般若波羅蜜多心經》
s: Prajñāpāramitā-hṛdaya, t: çes-rah sñiṅ-po bshugs-so, c: Pan-jo-po-lo-mi-to-hsin-ching, j: Hannyaharamittashinkyō: nói cho đủ là Ma Ha Bát Nhã Ba La Mật Đa Tâm Kinh (摩訶般若波羅蜜多心經), còn gọi là Bát Nhã Đa Tâm Kinh (般若多心經),…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Bát Nhã Ba La Mật Đa Tâm Kinh Lược Sớ
《般若波羅蜜多心經略疏》
Có 1 quyển. Gọi tắt: Bát nhã tâm kinh lược sớ. Do ngài Pháp tạng soạn. Thu vào đại chính tạng tập 33. Là sách chú sớ Bát nhã tâm kinh. Sách chia làm bốn môn: Giáo hưng, Tạng nhiếp, Tông thú, Thích đề. Đầu quyển sách có b…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bát Nhã Ba La Mật Đa Tâm Kinh U Tán
《般若波羅蜜多心經幽贊》
Gồm 2 quyển. Gọi tắt: Tâm kinh u tán. Ngài Khuy cơ đời Đường soạn. Thu vào Đại chính tạng tập 33. Sách này là sách chú thích Bát nhã tâm kinh sớm nhất. Toàn sách nương theo ý nghĩa của Pháp tướng duy thức, rồi theo văn m…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bát Nhã Ba La Mật Thủ
《般若波羅蜜手》
Tay bát nhã ba la mật. Chỉ cho tay phải, đối lại với tay trái là Định thủ (tay định). Đại nhật kinh sớ quyển 4 (Đại 39, 619 hạ), nói: Vì bát nhã ba la mật thủ luôn luôn phóng ra năm lực.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bát Nhã Bộ
《般若部》
Là một trong năm bộ lớn của giáo pháp Đại thừa. Gọi chung kinh Đại bát nhã và các kinh từ đó được rút riêng ra, cùng tất cả kinh điển Bát nhã thuộc các chi phái khác. Cứ theo Khai nguyên thích giáo lục quyển 16 nói; thì …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bát Nhã Bồ Tát
《般若菩薩》
Phạm: Prajĩà-pàramità. Gọi đủ là Bát nhã ba la mật đa Bồ tát. I. Bát nhã bồ tát. Dịch ý là dùng trí tuệ vượt sang bờ bên kia. Là tên gọi chung các bậc thánh loại này. Kinh Đà la ni tập quyển 8 (Đại 18, 852 hạ) nói: Phật,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bát Nhã Chuyển Giáo
《般若轉教》
Có nghĩa là, trên hội Bát nhã, đức Phật sai các vị Thanh văn Tu bồ đề, Xá lợi phất thay Phật mà diễn nói pháp môn Bát nhã cho hàng Bồ tát nghe. (xt. Chuyển Giáo Dung Thông).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bát Nhã Đa La
《般若多羅》
(? - 457) Phạm:Prajĩàtàra. Là tổ thứ 27 trong 28 tổ ở Tây thiên (Ấn độ) do Thiền tông lập. Cũng gọi Anh lạc Đồng tử. Người đông Thiên trúc, dòng Bà la môn. Cha mẹ mất sớm, thường đi rong trong làng xóm, hành động gần giố…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bát Nhã Đăng Luận
《般若燈論》
Gồm 15 quyển. Cũng gọi Bát nhã đăng luận thích, Bát nhã đăng. Ngài Thanh biện (Phạm: Bhavya) soạn, sa môn Na la phả ca la mật đa la đời Đường dịch. Thu vào Đại chính tạng tập 30. Nội dung sách này là ngài Thanh biện đã đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bát Nhã Đào Thải
《般若淘汰》
Bát nhã gạn lọc. Theo giáo phán do tông Thiên thai thành lập, thì kinh Bát Nhã tuyên nói lý các pháp đều không là để gạn lọc gột bỏ tư tưởng chấp pháp của Thanh văn. Lại kinh Bát nhã hội thông hết thảy pháp làm pháp Đại …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bát Nhã Đầu
《般若頭》
Một chức vị trong Thiền viện, trông coi việc đọc tụng kinh Bát nhã, khuyến hóa đàn việt (tín đồ) giúp đỡ Thiền lâm để mở rộng ruộng phúc. [X. Thiền uyển thanh qui Q.4 mục Nhai phường thủy đầu thán đầu].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bát Nhã Học
《般若學》
Một trong các học phái của Phật giáo Trung quốc. Vào những năm cuối đời Đông Hán, sau khi ngài Chi lâu ca sấm dịch kinh Bát nhã đạo hành phẩm, thì các kinh điển Bát nhã mới lục tục được truyền vào Trung quốc, và qua đời …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bát Nhã Kim Cương
《般若金剛》
Là mật hiệu của bồ tát Kim cương lợi của Kim cương giới và bồ tát Trì kim cương lợi của Thai tạng giới trong Mật giáo.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bát Nhã Kinh Điển
《般若經典》
Gọi chung tất cả kinh điển thuyết minh lí cao sâu của Bát nhã ba la mật. Dịch cũ là Bát nhã ba la mật kinh, dịch mới là Bát nhã ba la mật đa kinh. Có mấy chục bộ, như kinh Đại phẩm bát nhã, kinh Tiểu phẩm bát nhã, kinh Đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển