Bát Nhã Ba La Mật
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Phạm: Prajĩà-pàramità.Cũng gọi Bát Nhã la Ba La Mật đa, Bát la nhã Ba La Mật. Dịch ý là tuệ Đáo Bỉ Ngạn (tuệ đến bờ kia), trí độ (trí vượt qua), minh độ, phổ trí độ Vô Cực. Hoặc gọi là tuệ Ba La Mật đa, trí tuệ Ba La Mật. Là một trong sáu Ba La Mật, một trong mười Ba La Mật. Tức là đại trí tuệ của Bồ Tát, soi rọi rõ thực tướng các pháp, cùng suốt biên tế của hết thảy trí tuệ, vượt bờ sống chết bên này mà qua đến bờ Niết Bàn bên kia, gọi là Bát Nhã Ba La Mật. Bát Nhã Ba La Mật là gốc của sáu Ba La Mật, là nguồn của tất cả pháp lành, cho nên cũng gọi mẹ của chư Phật. Bát Nhã tức là tuệ, Thanh Văn, Duyên Giác tuy có chỗ được, nhưng họ chỉ cần mau tới Niết Bàn, chưa đến chỗ tận cùng của trí, vì thế không thể được Bát Nhã Ba La Mật. Duy có Bồ Tát cầu hết thảy trí, nhờ đó tới được bờ bên kia, gọi là đầy đủ Bát Nhã Ba La Mật. Bát Nhã Ba La Mật này, khi Thành Phật, chuyển làm Nhất Thiết Chủng Trí, bởi thế, Bát Nhã Ba La Mật không thuộc về Phật, không thuộc Thanh Văn, Bích Chi Phật, cũng chẳng thuộc Phàm Phu, mà chỉ thuộc về Bồ Tát. Về tự tính của Bát Nhã Ba La Mật, luận Đại trí độ quyển 11 nêu ra nhiều thuyết. Còn Đại Thừa Trang Nghiêm Kinh Luận quyển 8, trình bày về tự tính, nhân, quả, nghiệp, tương ứng và phẩm loại của nó, bảo Bát Nhã Ba La Mật lấy pháp chân chính xuất Thế Gian làm tự tính, lấy định làm nhân, lấy thiện giải thoát làm quả, lấy sự lựa chọn chân chính làm sự sống, lấy chính thuyết Chính Pháp làm nghiệp, lấy tất cả pháp trên hết làm tương ứng, lấy Thế Gian, xuất Thế Gian, đại xuất Thế Gian làm phẩm loại. Về phép tu tập Bát Nhã Ba La Mật, các kinh nêu ra rất nhiều. Như kinh Kim Quang Minh tối thắng vương quyển 4 nêu năm phép, kinh Đại Thừa Bảo Vân quyển 2 nêu mười phép. Còn như kinh Đại Thừa bản sinh Tâm Địa quán quyển 7 phẩm Ba La Mật đa, luận Trí độ quyển 4, kinh Đại phẩm Bát Nhã quyển 8 phẩm Tán Hoa v.v... cũng có bàn đến. Lại trong các kinh, phần nhiều cũng khen ngợi Bát Nhã Ba La Mật, và nêu các tên khác của nó. [X. kinh Đại phẩm Bát Nhã Q. 14. phẩm Phật Mẫu; kinh Lục Độ tập Q. 8.; kinh Phóng quang Bát Nhã Q. 4. phẩm Ma Ha Diễn; luận Đại trí độ Q. 18., Q. 43.]. (xt. Bát Nhã).