Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 109.585 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 15.761 thuật ngữ. Trang 254/316.
  • Tâm Tánh Tam Thiên

    《心性三千》

    Tâm tính ba nghìn. Nghĩa là trong một niệm của tâm tính có đầy đủ 3 nghìn các pháp của 10 cõi. Đây là giáo nghĩa cơ bản của tông Thiên thai. Tông Thiên thai cho rằng trong tâm người ta có đủ 10 cõi như: Địa ngục, ngã quỉ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Táp

    《三匝》

    Đi nhiễu 3 vòng theo chiều bên phải. Đây là 1 trong những hình thức kính lễ, bắt nguồn từ nghi thức của Ấn độ. Tức đi vòng quanh bậc tôn túc hoặc tháp Phật 3 vòng theo chiều tay phải để bày tỏ tâm thành ngưỡng vọng. Có k…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Tập Đế

    《三集諦》

    Chỉ cho 3 thứ Tập đế do tông Pháp tướng thành lập, đó là: 1. Tập khí tập: Chỉ cho tập khí của tự tính Biến kế sở chấp, tức tập khí chấp trước ngã pháp; thể tính của tập khí này là y tha, cho nên thuộc Đế thực tính giả. 2…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Tạp Nhiễm

    《三雜染》

    Chỉ cho 3 thứ tạp nhiễm làm nhơ nhớp chân tính. 1. Phiền não tạp nhiễm(cũng gọi Hoặc tạp nhiễm): Chỉ cho thân kiến, biên kiến và tất cả phiền não như tham sân si... làm ô nhiễm chân tính, khiến mất thanh tịnh. Bao gồm tấ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Tế Lục Thô

    《三細六粗》

    Chỉ cho 3 tướng nhỏ nhiệm, 6 tướng thô to. Đây là 9 tướng trạng của tất cả vọng pháp do vô minh căn bản dấy động chân như mà sinh khởi. Tam tế lục thô là dụng ngữ của luận Đại thừa khởi tín. Tế là giữa tâm vương và tâm s…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Thân Biến Tướng

    《三身遍相》

    Tướng bao trùm của 3 thân Phật. Hoa nghiêm kinh tùy sớ diễn nghĩa sao quyển 8 dùng ba thứ là hư không, ánh sáng mặt trời và bóng mặt trời để ví dụ 3 thân Phật là Pháp thân, Báo thân và Hóa thân. 1. Pháp thân như hư không…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Thân Hoa Phạm

    《三身華梵》

    Cũng gọi Tam Như lai. Tên gọi 3 thân Như lai được ghép chung giữa tiếng Hoa và tiếng Phạm. 1. Pháp thân Tì lô giá na Như lai: Tì lô giá na, Phạm:Vairocana, nghĩa là bao trùm mọi nơi. Tính tướng của Pháp thân là thường hằ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Thân Tam Đức

    《三身三德》

    Tam thân là Pháp thân, Báo thân và Ứng thân; Tam đức là Pháp thân đức, Bát nhã đức và Giải thoát đức. Nếu Tam thân và Tam đức được phối hợp với nhau, thì pháp thân là đức của Pháp thân, Báo thân là đức của Bát nhã, Ứng t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Thân Thọ Lượng

    《三身壽量》

    Chỉ cho tuổi thọ của Pháp thân, Báo thân và Ứng thân. 1. Pháp thân thọ lượng: Pháp thân chẳng thuộc về sắc chất, không phải tâm trí, cưỡng gọi Pháp tính là thân, cho nên tuổi thọ của Pháp thân chẳng phải mệnh sống do quả…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Thắng Học

    《三勝學》

    Những điều kiện giúp cho 3 môn học Giới, Định, Tuệ được thêm thù thắng hơn.1. Tăng thượng giới học: Thụ trì đầy đủ các giới Đại thừa, Tiểu thừa, khắc phục các lỗi lầm, thành tựu uy nghi, đối với các giới pháp, có năng lự…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Thắng Nghĩa

    《三勝義》

    Ba thứ nghĩa thù thắng. Tông Pháp tướng chia Chân đế làm Nghĩa thắng nghĩa, Đắc thắng nghĩa, Chính hành thắng nghĩa. Vì 3 nghĩa này lìa lời nói, siêu việt cácpháptướng, cho nên gọi là Thắng nghĩa, cũng gọi Đệ nhất nghĩa,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tâm Thành

    《心城》

    I. Tâm Thành. Thành lũy của tâm, ví dụ thiền định, vì thiền định phòng vệ tâm có tác dụng ức chế vọng động, giống như thành lũy có công năng phòng ngự kẻ địch, nên gọi là Tâm thành. Thí dụ này đồng nghĩa với thí dụ bờ đê…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tầm Thanh Cứu Khổ

    《尋聲救苦》

    Đức Phật A di đà tùy theo âm thanh niệm Phật của chúng sinh mà cứu khỏi khổ nạn.Bát chu tán (Đại 47, 453 hạ) nói: Trong tất cả thời duyên pháp giới Hiện thân khắp sáu đường nhiếp thủ Mắt thấy tai nghe tâm rõ suốt Tầm tha…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Thánh Kim Lân

    《三聖金鱗》

    Cũng gọi Tam thánh thấu võng kim ngư, Tam thánh dĩ hà vi thực. Tên công án trong Thiền tông. Nội dung công án này trình bày về cơ duyên vấn đáp giữa Thiền sư Tam thánh Tuệ nhiên và Thiền sư Tuyết phong Nghĩa tồn.Bích nha…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tâm Thanh Tịnh

    《心清淨》

    Tâm trong sạch, sáng suốt do xa lìa những ý niệm tà vạy, nhơ nhớp. Theo phẩm Thân chuyển thanh tịnh thành bồ đề trong luận Cứu cánh nhất thừa bảo tích quyển 4, tâm thanh tịnh được chia làm 2 loại: 1. Tự tính thanh tịnh: …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Thanh Tịnh Tâm

    《三清淨心》

    Cũng gọi Tam chủng tùy thuận bồ đề môn pháp. Chỉ cho 3 thứ tâm thanh tịnh nương vào 3 môn Trí tuệ, Từ bi và Phương tiện mà phát khởi. Đó là: 1. Vô nhiễm thanh tịnh tâm: Tâm nương theo môn Trí tuệ, không mong cầu sự an vu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Thánh Viên Dung Quán

    《三聖圓融觀》

    Pháp quán của tông Hoa nghiêm, tức quán tưởng đức Phật Tì lô giá na và 2 vị bồ tát Phổ hiền và Văn thù dung hòa làm 1 thể không ngăn ngại. Trong đó, Phật Tì lô giá na là thể chung của tất cả mọi đức, tượng trưng cho quả …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Thảo Nhị Mộc

    《三草二木》

    Dùng cây cỏ lớn, nhỏ để ví dụ các căn tính khác nhau. Tam thảo là cỏ thuốc nhỏ, cỏ thuốc vừa và cỏ thuốc lớn. Nhị mộc là cây nhỏ và cây to. Phẩm Dược thảo dụ trong kinh Pháp hoa (Đại 9, 20 thượng) nói: Hoặc ở cõi người, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tâm Tháp

    《心塔》

    I. Tâm Tháp. Ngôi tháp tâm, ví dụ nhất tâm của chúng sinh. Ý chỉ sâu xa của Mật giáo cho rằng Nhất tâm của chúng sinh chính là ngôi tháp pháp tính của Đại nhật Như lai, cho nên gọi là Tâm pháp. II. Tâm Tháp. Chỉ cho ấn V…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Thập Bổng

    《三十棒》

    Ba mươi gậy. Dùng gậy đánh là 1 trong những phương pháp mà các Thiền sư sử dụng để tiếp hóa và khai thị người học. Trong Thiền lâm có những từ ngữ như: Đức sơn bổng(gậy của Đức sơn), Lâm tế hát(tiếng hét của Lâm tế), ngh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Thập Chủng Ngoại Đạo

    《三十種外道》

    Ba mươi thứ ngoại đạo. Tức 30 loại ngoại đạo được liệt kê trong phẩm Nhập chân ngôn môn trụ tâm kinh Đại nhật quyển 1. Đó là: 1. Thời ngoại đạo: Vọng chấp Thời là nhân sinh ra tất cả muôn vật. 2. Địa đẳng biến hóa ngoại …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Thập Lục Bộ Thần Vương

    《三十六部神王》

    Cũng gọi Tam thập lục thiện thần. Chỉ cho 36 vị thiện thần theo truyền thuyết do trời Đế thích sai xuống nhân gian để che chở cho loài người, đồng thời tiếp nhận Tam qui của thiện nam, tín nữ. Đó là: 1. Di lật đầu bất la…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Thập Lục Cầm

    《三十六禽》

    Cũng gọi Tam thập lục thời thú, Tam thập lục thú. Chỉ cho 36 cầm thú thay nhau xuất hiện trong 12 thời của 1 ngày đêm để não loạn người tu thiền. Mỗi 1 thời(2 tiếng đồng hồ) đều có 3 con thú, giờ Dần có chồn, báo, hổ; gi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Thập Lục Cú

    《三十六句》

    Ba mươi sáu câu. Khi bàn về cảm ứng đạo giao, Pháp hoa kinh huyền nghĩa căn cứ vào sự tương xứng giữa Cơ và Ứng mà lập thành 36 câu. Cơ của chúng sinh tương ứng với Như lai, đó là Cơ ứng; lí tính của chúng sinh và lí tín…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Thập Lục Đối

    《三十六對》

    Cũng gọi Tam khoa tam thập lục đối pháp môn. Ba mươi sáu đối. Tức 36 khái niệm có tính chất tương đối do Lục tổ Tuệ năng của Thiền tông phó chúc cho đệ tử. Ba mươi sáu khái niệm này gồm trong 3 khoa: 1. Đối pháp ngoại cả…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Thập Lục Vật

    《三十六物》

    Ba mươi sáu vật. Tức chỉ cho 36 yếu tố cấu tạo thành thân người. Tuy nhiên, về số mục thì có nhiều thuyết khác nhau. Cứ theo Đại minh tam tạng pháp số quyển 48 thì 36 vật được chia làm 3 loại là Ngoại tướng, Thân khí và …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Thập Ngũ Phật

    《三十五佛》

    Ba mươi lăm đức Phật thường trụ trong tất cả thế giới ở 10 phương. Theo Tam thập ngũ Phật danh lễ sám văn thì 35 đức Phật gồm: 1. Phật Thích ca mâu ni. 2. Phật Kim cương kiên cố năng tồi, cũng gọi là Phật Kim cương bất h…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Thập Nhật Phật Danh

    《三十日佛名》

    Cũng gọi Tam thập Phật danh, Tam thập nhật bí Phật. Danh hiệu Phật và 30 ngày. Nghĩa là 30 vị Phật, Bồ tát được phối hợp với 30 ngày trong 1 tháng. Nghĩa này trong các kinh luận không thấy có, nhưng cứ theo Hư đường hòa …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Thập Nhất Sắc

    《三十一色》

    Ba mươi mốt loại sắc. Tức cộng chung 13 loại hiển sắc, 10 loại hình sắc và 8 loại biểu sắc thành 31 loại sắc. Trong đó, 13 loại: Xanh, vàng, đỏ, trắng, ánh sáng, bóng, sáng, tối, khói, mây, bụi, móc và hư không là Hiển s…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Thập Nhị Khí

    《三十二器》

    Chỉ cho 32 pháp mà Bồ tát thành tựu. Vì 32 pháp này được sử dụng để thành biện sự và lí nên gọi làKhí. 1. Bồ đề tâm khí: Chỉ cho cái được Phật hộ trì. 2. Vô ngụy khí: Chuyên tâm chất phác chính trực. 3. Thiện căn khí: Tă…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Thập Nhị Ứng

    《三十二應》

    Gọi đủ: Diệu tịnh tam thập nhị ứng nhập quốc độ thân. Chỉ cho 32 thân tướng màbồ tát Quán thế âm tùy theo các loại căn cơ ứng hiện ra để tế độ chúng sinh. Cứ theo kinh Thủ lăng nghiêm quyển 6 thì tướng thị hiện và nhân d…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Thập Tam Gian Đường

    《三十三間堂》

    Ngôi nhà 33 gian, một danh thắng của Phật giáo Nhật bản tại Kyoto. Vốn có tên làViện Liên hoa vương thuộc tông Thiên thai Nhật bản. Vì trong viện được ngăn chia ra làm 33 gian nên gọi là Tam thập tam gian đường. Trong Đạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Thập Tam Quá

    《三十三過》

    Tiếng dùng trong Nhân minh. Chỉ cho 33 lỗi của 3 chi Tông (mệnh đề), Nhân(lí do) và Dụ(thí dụ)do Tân nhân minh thành lập. Trong đó, Tông gồm 9 lỗi, Nhân gồm 14 lỗi và Dụ gồm 10 lỗi. 1. Chín lỗi thuộc Tông: a. Năm lỗi tươ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Thập Tam Quan Âm

    《三十三觀音》

    Ba mươi ba Quán âm. Tức chỉ cho 33 loại thân tướng màbồ tát Quán thế âm thị hiện để hóa độ chúng sinh. Đó là: 1. Dương liễu Quán âm: Ngồi trên sườn núi, tay phải cầm nhành dương liễu, biểu thị Tam muội dương liễu thủ của…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Thập Tam Thân

    《三十三身》

    Cũng gọi Tam thập tam ứng hóa thân. Chỉ cho 33 loại hóa thân mà bồ tát Quán thế âm thị hiện trong Tam muội để nhiếp thủ và làm lợi ích cho khắp cả chúng sinh. Ba mươi ba thân này được nói trong phẩm Quán thế âm bồ tát ph…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Thập Tam Thiên

    《三十三天》

    Phạm: Tràyastriôzat-deva. Cũng gọi Đao lợi thiên. Cõi trời này có 33 tòa thành nên gọi là Tam thập tam thiên, là 1 trong 6 tầng trời thuộc cõi Dục. Theo vũ trụ quan của Phật giáo thì cõi trời này ở trên đỉnh núi Tu di, t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Thập Thất Đạo Phẩm

    《三十七道品》

    Đạo phẩm, Phạm: Bodhi-pàkwika. Cũng gọi Tam thập thất giác chi, Tam thập thất bồ đề phần, Tam thập thất trợ đạo pháp, Tam thập thất phẩm đạo pháp. Chỉ cho 37 phương pháp tu hành tiến tới cảnh giới Niết bàn. 37 đạo phẩm đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Thập Tứ Tâm Đoạn Kết Thành Đạo

    《三十四心斷結成道》

    Gọi tắt: Tam thập tứ tâm. Tức dùng 34 thứ tâm sát na dứt hếtphiền não để thành tựu Phật đạo. Bồ tát Tam tạng giáo khi Phù hoặc nhuận sinh(nghĩa là Bồ tát vì cứu độ chúng sinh nên không đoạn trừ phiền não mà, trái lại, nh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Thế

    《三世》

    Phạm: Trayo-dhvana#. Pàli:Tayo-addhà. Cũng gọi Tam tế, Khứ lai kim, Khứ lai hiện, Dĩ kim đương. Chỉ chung cho 3 đời quá khứ, hiện tại, vị lai. Nói một cách tổng quát thì quan điểm về 3 đời của các tông phái có 4 Thuyết s…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Thế Bất Khả Đắc

    《三世不可得》

    Ba đời không có thực thể. Tức là các loại sự vật trong 3 đời quá khứ, hiện tại, vị lai, không có 1 sự tồn tại nào có thực thể, cho nên gọi là bất khả đắc. [X. phẩm Đệ tử kinh Duy ma cật; kinh Kim cương]. (xt. Tam Thế).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Thế Chư Phật

    《三世諸佛》

    Cũng gọi Nhất thiết chư Phật, Thập phương Phật, Tam thế Phật. Chư Phật 3 đời. Tức chỉ chung toàn thể chư Phật quá khứ, hiện tại và vị lai trong vũ trụ. Về tên gọi và số mục chư Phật được liệt kê trong kinh luận có khác n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Thế Giác Mẫu

    《三世覺母》

    Tên khác của bồ tát Văn thù. Văn thù đứng đầu về trí tuệ của các đức Như lai, trí tuệ lại là nguồn gốc giác ngộ của chư Phật 3 đời, vì vậy gọi là Tam thế giác mẫu(mẹ của sự giác ngộ trong 3 đời). (xt. Văn Thù Bồ Tát).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Thế Gian

    《三世間》

    Gọi đủ: Tam chủng thế gian. Ba loại thế gian: có 5 thuyết về Tam thế gian như sau: 1.Theo luận Đại trí độ quyển 70 thì Tam thế gian là: a. Ngũ ấm thế gian(cũng gọi Ngũ chúng thế gian, Ngũ uẩn thế gian): chúng sinh của lo…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Thế Nghiệp

    《三世業》

    Nghiệp ba đời. Tức chỉ cho 3 loại nghiệp phân chia theo thời gian mà nghiệp nhân được tạo ra. Đó là: 1. Quá khứ thế nghiệp: Nghiệp thiện, ác tạo ra ở đời quá khứ, chịu quả báo ở đời quá khứ, hiện tại, vị lai. 2. Hiện tại…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Thế Nhân Quả

    《三世因果》

    Nhân quả ba đời. Tức lí nhân quả nghiệp cảm được thành lập suốt trong ba đời quá khứ, hiện tại và vị lai. Bởi vì nghiệp tạo ra ở đời quá khứ là nhân, chiêu cảm quả ở hiện tại; rồi lại do nghiệp được tạo ở hiện tại làm nh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Thế Như Lai

    《三世如來》

    Cũng gọi Tam thế Phật. Như lai trong 3 đời. Tức chỉ cho Phật Di đà, Phật Thích ca, Phật Di lặc được phối với 3 đời quá khứ, hiện tại và vị lai. Đức Thích ca là Phật về mặt lịch sử, cho nên gọi là Hiện tại Phật; đức Di đà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Thế Tâm

    《三世心》

    Chỉ cho quá khứ tâm, hiện tại tâm và vị lai tâm. Tâm sinh diệt từng sát na, cho nên ở bất cứ 1 đời nào trong 3 đời quá khứ, hiện tại và vị lai đều không thể nắm bắt được tâm, gọi là Tam thế tâm bất khả đắc.Kinh Kim cương…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Thế Tam Thiên Phật

    《三世三千佛》

    Ba đời ba nghìn Phật. Tức 3 đời quá khứ, hiện tại và vị lai, trong mỗi đời đều có 1000 vị Phật. Trong kiếp Trang nghiêm quá khứ, Hiền kiếp ở hiện tại và kiếp Tinh tú ở vị lai, mỗi kiếp đều có 1000 đức Phật, cộng lại thàn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Thế Thật Hữu

    《三世實有》

    Ba đời thật có. Tức là 3 đời quá khứ, hiện tại và vị lai thực sự tồn tại. Đây là giáo nghĩa do Thuyết nhất thiết hữu bộ thành lập. Theo luận Đại tì ba sa quyển 77, 4 vị Đại luận sư của Thuyết nhất thiết hữu bộ có 4 quan …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Thế Tục

    《三世俗》

    I. Tam Thế Tục. Ba pháp thế tục do tông Pháp tướng y cứ vào tính Biến kế, Y tha, Viên thành mà lập ra. Đó là: 1. Giả thế tục: Tính Biến kế sở chấp. Tức lấy thế tục làm tên và chỉ có cái tên suông chứ không có thể tính. T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển