Tam Thập Nhất Sắc

《三十一色》 sān shí yī sè

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Ba mươi mốt loại sắc. Tức cộng chung 13 loại Hiển Sắc, 10 loại Hình Sắc và 8 loại Biểu Sắc thành 31 loại sắc. Trong đó, 13 loại: Xanh, vàng, đỏ, trắng, ánh sáng, bóng, sáng, tối, khói, mây, bụi, móc và Hư KhôngHiển Sắc, vì chúng lấy sự hiện rõ làm sắc; 10 loại: Dài, ngắn, vuông, tròn, to, nhỏ, cao, thấp, ngay ngắn và không ngay ngắn là Hình Sắc, vì chúng lấy hình lượng làm sắc, còn 8 thứ là lấy, bỏ, co, duỗi, đi, đứng, ngồi và nằm là Biểu Sắc, vì chúng lấy sựbiểu hiện rõ ràng làm sắc. (xt. Sắc).