Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 109.389 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 18.624 thuật ngữ. Trang 243/373.
  • Ô Lạc Ca Chiên Đàn

    《烏洛迦旃檀》

    Phạm: Uragasàra-candana. Cũng gọi Ưu đà già sa la chiên đàn, Địa tì ô la già sa la chiên đàn. Hán dịch: Xà tâm đàn(chiên đàn tâm rắn). Tên 1 loại gỗ thơm chiên đàn. Cứ theo Tuệ uyển âm nghĩa quyển hạ thì Ô lạc ca vốn là …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ô Luật Luật

    《烏律律》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Cũng gọi Ô luật suất, Ô luật tốt, Ô luật tất, Hắc luật tất. Đen kìn kịt. Từ ngữ này thường được thấy trong các bộ ngữ lục của Thiền tông. Tây nham lục (Vạn tục 122, 177 thượng) nói: Cây gậy cơ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ô Ma Phi

    《烏摩妃》

    ... Ô ma, Phạm: Umà. Cũng gọi Đỗ nhĩ gia (Phạm: Durgà), Tuyết sơn thần nữ (Phạm:Pàsvatì). Vốn là tên 1 vị thần nữ được phái Thần phi trong Bà la môn giáo ở Ấn độ cổ đại sùng bái. Cứ theo truyền thuyết trong thần thoại Ấn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ô Ma Quỷ

    《烏魔鬼》

    ... Ô ma, Phạm: Unmada. Cũng gọi Ưu ma đà quỉ. Hán dịch: Túy quỉ, Thực tinh quỉ. Tên 1 loài quỉ say(túy), thường hút tinh khí của người ta. [X. Niết bàn kinh sớ Q.7, Tuệ lâm âm nghĩa Q.26].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ô Mai

    《烏梅》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Quả ô mai khi sắp chín thì màu vàng, lúc hấp cho chín thì trở thành màu đen và thường được dùng làm thuốc chữa bệnh. Trong các ngữ lục của Thiền tông, ô mai thường được dùng để ví dụ 1 vật đã …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ô Na

    《烏那》

    ... Cũng gọi Ô y, Ô da, Ô ế, Ô hô. Từ ngữ biểu thị sự cảm thán. Trong các tùng lâm, từ này thường được sử dụng trong các cuộc đối thoại. Chương Thiều sơn Hoàn phổ trong Liên đăng hội yếu quyển 23 (Vạn tục 136, 407 hạ) gh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ô Na Ca

    《烏娜迦》

    ... Phạm: Udaka. Cũng gọi Uất trì ca, Ưu đà già. Hán dịch: Thủy. Nghĩa là nước. [X. kinh Niết bàn Q.13 (bản Bắc); Tuệ lâm âm nghĩa Q.26; Huyền ứng âm nghĩa Q.2].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ô Nhiễm

    《污染》

    ... Chỉ cho phiền não nhơ nhớp. Theo kinh Vô lượng thọ quyển hạ thì hoa sen được dùng để ví dụ sự thanh tịnh không ô nhiễm. Vì hoa sen mọc trong bùn nhơ mà không nhuốm mùi bùn, cho nên từ xưa nó được dùng để ví dụ cho ng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ô Phi Thố Tẩu

    《烏飛兔走》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Quạ bay thỏ chạy, chỉ cho sự vận hành của mặt trời và mặt trăng. Tắc 83 trong Thung dung lục (Đại 48, 280 hạ) nói: Khi yên bình thì trời che đất chở(nắm vững trời đất); khi vận chuyển thì quạ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ô Quy Hướng Hoả

    《烏龜向火》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Ô qui là con rùa màu đen, loại động vật ở dưới nước, tính vốn sợ lửa, bởi vậy, nếu nó bò vào lửa thì đó là việc vô tâm. Thiền tông đem việc này ví dụ cho cử chỉ hoặc động tác vô tâm vô niệm củ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ô Quy Thượng Thụ

    《烏龜上樹》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Rùa đen lên cây. Rùa đen vốn ở dưới nước, không có khả năng lên cây, cho nên Thiền tông thường dùng từ ngữ này để chỉ cho cảnh giới siêu việt các tác dụng phân biệt, hoặc chỉ cho cơ dụng vô ng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ô Quy Tử

    《烏龜子》

    ... Tiếng dùng trong Thiền lâm. Vốn chỉ cho con rùa đen chạm trổ bằng gỗ hoặc đá được đặt ở dưới đàn Tu di(tòa pháp), sau chuyển dụng để chỉ cho người tham thiền ngu muội trong pháp hội. Tắc 44, Thung dung lục (Đại 48, 2…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ô Sa Tư

    《烏沙斯》

    ... Phạm:Uwas. Cũng gọi Ô xá tư. Hán dịch: Thái bạch tinh(sao Thái bạch). Tên vị thần nữ Rạng đông trong Bà la môn giáo và Ấn độ giáo, là con gái của trời Đặc vưu tư, là mẹ hoặc vợ của thần Thái dương Tô lợi da. Vị thần …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ô Sắt Nị Sa Tối Thắng Tôn

    《烏瑟膩沙最勝尊》

    Bản tôn của pháp môn Nhất thiết Như lai Ô sắt nị sa tối thắng tổng trì trong Mật giáo. Ô sắt nị sa có nghĩa là Phật đính(đỉnh đầu của đức Phật). Nếu ai cúng dường và trì tụng Đà la ni của vị tôn này sẽ được sống lâu, an …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ô Sát Quốc

    《烏鎩國》

    Nước Usa, 1 nước xưa ở mạn đông dãy Thông lãnh thuộc tỉnh Tân cương của Trung quốc. Khi từ Ấn độ trở về Trung quốc, ngài Huyền trang từng đi qua nước này.Cứ theo Đạiđường tây vực kí quyển 12, nước này chu vi hơn nghìn dặ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ố Tác

    《噁作》

    ... I. Ố Tác. Phạm: Kaukftya. Cũng gọi Ác tác. Đồng nghĩa: Hối. Chán ghét việc đã làm, tức là sau khi làm việc xấu ác sinh tâm hối hận, là 1 trong những loại tâm sở, 1 trong 75 pháp do Thuyết nhất thiết hữu bộ thành lập,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ô Tâm

    《烏心》

    Tâm con quạ. Tức là tâm luôn ngờ vực sợ hãi, 1 trong 60 thứ vọng tâm nói trong kinh Đại nhật. Loài quạ rất hay nghi ngờ và sợ hãi, cho nên ví dụ tâm lo sợ, ngờ vực là Ô tâm. Phương pháp đối trị Ô tâm là phải tu tập cho t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ô Thi Quốc

    《烏尸國》

    Ô thích thi, Phạm: Uraza. Cũng gọi Ô thích xoa quốc. Tên 1 nước xưa ở miền Bắc Ấn độ, nằm về phía tây nước Ca thấp di la, tức là vùng Hazara hiện nay. Cứ theo Đại đường tây vực kí quyển 3, nước này núi non trùng điệp, ru…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ô Thử Tăng

    《烏鼠僧》

    ... Cũng gọi Điểu thử tăng. Từ ngữ châm biếm hạng tăng lữ đọa lạc ở thời mạt pháp. Ô thử hay điểu thử (nửa chim nửa chuột)tức là con dơi. Con dơi tuy bay đi được, nhưng lại ở trong hang lỗ, chứ không đậu trên cây, cho nê…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ô Tô Ba Trí Lâu

    《烏蘇波置樓》

    Tên 1 thần chú do bồ tát Đại thế chí tuyên thuyết, có nghĩa là cứu các bệnh khổ. Thần chú này có năng lực cứu giúp quần sinh ra khỏi 3 cõi. Người thụ trì thần chú này sẽ đạt được muôn hạnh. [X. kinh Thất Phật bát bồ tát …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ô Tô Kì Trú Nị Đa

    《烏蘇耆晝膩多》

    Tên 1 thần chú chép trong kinh Thất Phật bát bồ tát sở thuyết đại đà la ni thần chú quyển 1, có nghĩa là ánh sáng chói lọi. Thần chú này do đức Phật Thích ca trong 7 đức Phật quá khứ nói ra, có năng lực tiêu trừ mọi ách …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ô Trượng Na Quốc

    《烏仗那國》

    Ô trượng na, Phạm: Udyàna. Cũng gọi Ô tôn quốc, Ô trường quốc, Ô triền quốc, Ô trành quốc. Tên 1 nước xưa ở phía bắc nước Kiện đà la thuộc miền Bắc Ấn độ, tương đương với giải đất đồi cao ở mạn nam dãy núi Hindu kush hiệ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ô Trương Tam Hắc Lí Tứ

    《烏張三黑李四》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Trương 3 và lí 4 đều đen. Trong Thiền lâm, từ ngữ này được chuyển dụng để chê bai người.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ổ Xà Diễn Na Quốc

    《鄔闍衍那國》

    Ổ xà diễn na, Phạm:Ujayana. Pàli: Ujjenì. Cũng gọi Ưu thiền ni quốc, Ôn thệ ni quốc, Uất chi quốc. Tên 1 nước xưa nằm về phía tây nam nước Ma yết đà, Trung Ấn độ, cũng là tên 1 đô thành, là thủ phủ của nước A bàn đề (Phạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ô Xu Sa Ma Biến Thành Nam Tử Pháp

    《烏樞沙摩變成男子法》

    Pháp thờ Minh vương Ô xu sa ma làm bản tôn để cầu sinh con trai. Trong Mật giáo, Minh vương Ô xu sa ma là vị tôn hiện tướng dữ tợn, lấy trí tuệ, điều phục và tiêu trừ các chứng bệnh làm bản thệ. Tông Thai mật Nhật bản th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ô Xu Sa Ma Minh Vương

    《烏樞沙摩明王》

    Ô xu sa ma, Phạm: Ucchuwma. Cũng gọi Ô sô sa ma minh vương, Ô sô sắt ma minh vương, Uế tích kim cương, Thụ xúc kim cương, Hỏa đầu kim cương, Bất tịnh kim cương, Xí thần. Hán dịch: Bất khiết tịnh, Trừ uế phần thiêu, Uế ác…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ô Yên Thành Mã

    《烏焉成馬》

    ... Tiếng dùng trong Thiền lâm. Nghĩa là chữ Ô (..) và chữ Yên (..) viết lầm thành chữ Mã (..); chỉ cho 1 câu chuyện được truyền từ người này sang người khác, hoặc từ chỗ nọ đến chỗ kia, rốt cuộc mất đi cái nghĩa lúc ban…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Oa Đầu

    《鍋頭》

    Tên 1 chức vụ trong Thiền lâm, dưới chức Điển tọa, trông coi về các dụng cụ bếp núc như nồi niêu xoong chảo v.v... Môn Chức vị trong Thiền lâm tượng khí tiên có chép bài kệ nhan đề: Đông sơn ngoại tập tống Oa đầu như sau…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Oa Tạng

    《瓦藏》

    Chỉ cho Đại tạng kinh của chùa Khoan vĩnh tại Đông kinh, in bằng hoạt tự bản (sắp từng chữ lại với nhau để in) vào thời Giang hộ, Nhật bản. Bản Đại tạng kinh này do ngài Thiên hải (giữ chức Tăng chính) phát nguyện hoàn t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Oa Tử

    《鍋子》

    Cái nồi dùng để nấu thức ăn, vật dụng rất cần thiết trong sinh hoạt hàng ngày. Thiền lâm thì dùng Oa tử để ví dụ sự vật cực kì quan trọng. Tắc 7 trong Bích nham lục (Đại 48, 199 trung) ghi: Ngài Bách trượng hỏi ngài Qui …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Oai Nghi Giới

    《威儀戒》

    : dùng phân biệt với tùng giới giới. Từ điển Phật Quang giải thích về hai danh xưng này như sau: 威儀戒,雖受戒,唯外現威儀,但為名利,欲受人尊敬。從戒戒,順從佛制,清淨三業,內外相稱,如實受持戒行。。 (Oai nghi giới, tuy thọ giới, tuy ngoại hiện oai nghi, đãn vị danh lợi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Oản Đăng

    《剜燈》

    Khoét thịt trên mình để làm đèn đốt cúng Phật, 1 trong những truyện tích tiền thân của Phật Thích ca. Trong 1 kiếp ở quá khứ, đức Thế tôn là vua Kiền xà ni lê, vì muốn nghe pháp của người Bà la môn tên Lao độ sai, mà kho…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Oan Gia

    《冤[寃]家》

    : kẻ cừu thù. Như trong tác phẩm Triều Dã Thiêm Tải (朝野僉載) của Trương Trạc (張鷟, khoảng 660-741) nhà Đường có đoạn: “Lương Giản Văn Vương chi sanh, Chí Công vị Võ Đế viết: 'Thử tử dữ oan gia đồng niên sanh' (梁簡文王之生、誌公謂武帝曰…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Oán Linh

    《怨靈》

    Cũng gọi Tử linh, Ác linh Vong linh ôm lòng oán hận và muốn trả thù. Người lúc còn sống mà ôm lòng oán hận và muốn trả thù, thì gọi là Sinh linh; người sau khi chết mà hiển hiện cái trạng huống ấy thì gọi là Tử linh. Như…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Oán Tăng Hội Khổ

    《怨憎會苦》

    Phạm: Apriya-saôprayoga-du#kha. Cũng gọi Phi ái hội khổ, Oán tăng ố khổ, Bất tương ai tương phùng hội khổ. Khi gặp gỡ người mà mình oán ghét là khổ, 1 trong 8 cái khổ, 1 trong 5 khổ. Cứ theo kinh Phân biệt thánh đế trong…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Oán Thân Bình Đẳng

    《怨親平等》

    Cũng gọi Oan thân bình đẳng. Lấy đại từ bi làm gốc, đối với kẻ oán địch, tâm không ghét giận; với những cái mình ưa thích thì cũng không tham đắm; đem tâm bình đẳng đối đãi với mọi người, kẻ oán cũng như người thân. Cứ t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Oánh Sơn Thanh Quy

    《瑩山清規》

    Cũng gọi Oánh sơn hòa thượng thanh qui, Động cốc thanh qui. Thanh qui, 2 quyển, do vị tăng người Nhật bản là ngài Oánh sơn Thiệu cẩn biên soạn, được thu vào Đại chính tạng tập 82. Bộ Thanh qui được soạn dựa theo các bộ t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Oánh Sơn Thiệu Cẩn

    《瑩山紹瑾》

    Keizan Shōkin, 1268-1325: vị Thái Tổ của Tào Động Tông Nhật Bản, cháu đời thứ 4 của Cao Tổ Đạo Nguyên (道元), hiệu là Oánh Sơn (瑩山). Ông sinh ra vào ngày mồng 8 tháng 10 năm 1268 nơi Quan Âm Đường ở vùng Việt Tiền (越前, Ech…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ốc Lí Nhân

    《屋裏人》

    I. Ốc Lí Nhân. Cũng gọi Ốc lí chủ nhân ông, Ốc lí chủ nhân công. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Chỉ cho người chủ ngôi nhà, ví dụ Phật tính sẵn có trong hết thảy chúng sinh. Tức ngôi nhà ví dụ thân thể chúng sinh; ông chủ v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ốc Tiêu

    《沃焦[礁]》

    : tên gọi một tảng đá rất to lớn hút nước mà trong Cựu Hoa Nghiêm Kinh (舊華嚴經) quyển 59 có đề cập đến, do vì nó to lớn như núi nên được gọi là Ốc Tiêu Sơn (沃焦山). Dưới núi này có hỏa khí của A Tỳ Địa Ngục (s: Avīci-naraka,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ôn Đặc Nhĩ Ni Tư

    《溫特爾尼茲》

    ... Winternitz, Moriz (1863-1937) Nhà Ấn độ học người Áo (Austria). Ông từng nghiên cứu, chỉnh lí văn hiến và các tư liệu về Ấn độ học tại Đại học Oxford. Năm 1902, ông về nước làm Giảng sư Đại học Deutschland. Năm 1911,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ổn Mật Điền Địa

    《穩密田地》

    Nghĩa là xa lìa tất cả cảnh giới sai biệt, tương đối mà tiến vào cảnh giới tuyệt đối bình đẳng nhất như, an ổn thân mật, tức là cảnh giới của bậc đại ngộ. [X. Tín tâm minh dạ đường thủy Q.thượng].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ôn Thất

    《溫室》

    ... Nhà tắm được thiết lập để tắm bằng nước nóng cho ấm. Người Ấn độ xem trọng sự sạch sẽ của thân thể, vả lại, vì trời nóng bức nên tắm gội luôn, do đó, khắp nơi đều có đào ao để cho người đi đường tắm gội. Đại khái, ng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ôn Thất Tiển Dục Chúng Tăng Kinh

    《溫室洗浴衆僧經》

    ... Gọi tắt: Ôn thất kinh. Kinh, 1 quyển, do ngài An thế cao dịch vào đời Hậu Hán, đượcs thu vào Đại chính tạng tập 16. Nội dung kinh này thuật lại việc thầy thuốc Kì vực thỉnh Phật và chư tăng vào tắm gội trong ôn thất …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ôn Túc

    《溫宿》

    ... . Tên 1 nước xưa ở Tây vực, tương đương với vùng Uch-Turfan hiện nay. Nước này nằm về phía nam chân núi Thiên sơn thuộc Tân cương, phía đông bắc Kashgar và phía tây Aksu. Vua Vũ đế nhà Hán(trị vì từ năm 140 đến năm 8…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ốt Đát La

    《嗢怛羅》

    Phạm:Uttara. Cũng gọi Uất đa la. Hán dịch: Thượng. Vị A la hán chứng được 6 thần thông, 8 giải thoát, người nước Châu lợi da, thuộc Nam Ấn độ. Theo điều Châu lợi da quốc trong Đại đường tây vực kí quyển 10 (Đại 51, 931 t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phả

    《頗》

    Cũng gọi Ba, Bá. Chữ Tất đàm (pa), 1 trong 50, 1 trong 42 chữ cái Tất đàm, nghĩa là Đệ nhất nghĩa đế. Kinh Phóng quang bát nhã quyển 4 (Đại 8, 26 trung) nói: Ba là Đệ nhất nghĩa đế trong các pháp nê hoàn. Phẩm Quảng thừa…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phá Ác Nghiệp Đà La Ni

    《破惡業陀羅尼》

    Thần chú phá trừ các nghiệp ác, 1 trong 3 loại Đà la ni. Khi tụng trì chú này thì tất cả sự sợ hãi, độc hại, ác quỉ, hùm sói... đều không làm hại được. Người phá phạm hạnh, làm 10 nghiệp ác, mà được nghe thần chú này thì…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phá Ám Mãn Nguyện

    《破暗滿願》

    Năng lực phá tối tăm, đáp ứng đầy đủ các nguyện vọng. Là tính chất của danh hiệu đức Phật A di đà, có năng lực phá tan vô minh và đáp ứng đầy đủ nguyện vọng của chúng sinh. [X. luận Vãng sinh Q.hạ].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phá Am Tổ Tiên

    《破庵》

    [菴]祖先, Haan Sosen, 1136-1211: vị tăng của Phái Dương Kì thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, hiệu là Phá Am (破庵), người Quảng An (廣安, Tỉnh Tứ Xuyên), họ là Vương (王). Ông theo xuất gia với Đức Tường (德祥) ở La Hán Viện (羅漢院), rồ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển