Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Nội Trận
《內陣》
Cũng gọi Nội trần. Đối lại: Ngoại trận. Chỉ cho chỗ chính giữa của Phật đường hoặc của bức tranh biến tướng, nơi đặt tượng bản tôn. Bên ngoài nơi này trở ra gọi là Ngoại trận. Lại nữa, chỗ ngồi của chúng tăng ở trong điệ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nội Trị
《內治》
: có mấy nghĩa. (1) Xưa kia chỉ cho việc tiến hành giáo dục đối với phụ nữ. (2) Chính trị trong nước. Như trong Quản Tử (管子), phần Bát Quán (八觀), có đoạn: “Hào kiệt thôn nhân, bất vụ kiệt năng, tắc nội trị bất biệt hỉ (豪…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nội Tứ Cung Dưỡng
《內四供養》
Cũng gọi: Nội tứ cúng, Nội cúng dường, Nội cúng. Đối lại: Ngoại tứ cúng dường. Bốn cúng dường ở viện trong. Tức chỉ cho 4 bồ tát Hí, Man, Ca, Vũ ở 4 góc của viện Kim cương luân trong Mạn đồ la Kim cương giới, Mật giáo. B…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nội Túc Thực
《內宿食》
Chỉ cho thức ăn để trong phòng của tỉ khưu qua 1 đêm, là vật bất tịnh, tỉ khưu không được ăn.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nội Viện
《內院》
Viện trong, 1 trong 2 viện ở trên cung trời Đâu suất. Trời Đâu suất là tầng trời thứ 4 trong 6 tầng trời của cõi Dục; tầng trời này có Nội viện và Ngoại viện. Nội viện gọi là Thiện pháp đường, do thần Lao độ bạt đề kiến …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nội Xá
《內舍》
Bỏ bên trong, tức xả bỏ nhục thân của mình để bố thí cho người. Là Nội thí trong Thập thí của Bồ tát. Quán Vô lượng thọ kinh sớ quyển 4 (Đại 37, 273 hạ) nói: Lại nghĩ về giới của chư Phật, nghĩ về chư Phật quá khứ, các B…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nữ Căn
《女根》
Phạm: Strìndriya#. Chỉ cho cơ quan sinh dục của phái nữ, 1 trong 22 căn, 1 trong Ngũ tác căn. Cứ theo luận Du già sư địa thì trong 3 cõi, chỉ người cõi Dục mới có căn này, còn người cõi Sắc và cõi Vô sắc thì đều không có…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nữ Ngự
《女御》
Nyogo: (1) Tên gọi của vị nữ quan có chức vị quan nhất trong số những người hầu tại tẩm cung của Thiên Hoàng; từ thời Bình An trở đi, cũng có trường hợp vị Nữ Ngự này được lập lên làm Hoàng Hậu. (2) Vợ của Thượng Hoàng h…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nữ Nhân Bái
《女人拜》
Cách lễ bái của người nữ. Tại Trung quốc từ xưa đến nay, cách lễ bái của người nữ phần nhiều là đứng mà vái, hoặc 2 tay để trước ngực, hơi cúi mình, hoặc 2 đầu gối quì trên đất mà không cúi đầu. Chương Nam Tuyền Phổ nguy…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nữ Nhân Cấm Chế
《女人禁制》
Điều qui định ngăn cấm người nữ đi vào đạo tràng. Vì đối với sự tu hành của chúng tăng, nữ tính thường hay làm chướng ngại nên cấm người nữ vào đạo tràng. Trong các kinh rất nhiều chỗ ghi người nữ có các chướng ngại bất …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nữ Nhân Quyến Thuộc Luận Sư
《女人眷屬論師》
Một trong 20 loại ngoại đạo ở Ấn độ đời xưa.Ngoại đạo này cho rằng 8 người con gái do trời Ma hê thủ la sinh ra là thực tại thường trụ và là những người sáng tạo ra vũ trụ vạn hữu. Cứ theo luận Đại trí độ quyển 8 thì ngo…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nữ Nhân Vãng Sinh
《女人往生》
Cũng gọi Nữ nhân thành Phật. Chỉ cho người nữ vãng sinh Tịnh độ hoặc chuyển thân nam mà thành Phật. Địa vị người nữ ở Ấn độ đời xưa rất thấp, bị cho là có 5 chướng không được làm Phạm thiên vương, Đế thích, Ma vương, Chu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nữ Nhân Vãng Sinh Nguyện
《女人往生願》
Chỉ cho nguyện thứ 35 trong 48 nguyện của đức Phật A di đà. Kinh Vô lượng thọ (Đại 12, 268 hạ) nói: Nếu tôi thành Phật, trong vô lượng bất khả tư nghị thế giới của chư Phật ở 10 phương, người nữ nào nghe danh hiệu của tô…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nữ Phạm
《女犯》
Chỉ cho vị tăng phạm giới với người nữ. Ngự truyện sao quyển thượng (Đại 83, 750 hạ) nói: Nếu như hành giả vì quả báo đời trước mà phạm giới dâm (nữ phạm) thì tôi thành thân ngọc nữ bị phạm, suốt đời trong trắng trang ng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nữ Tặc
《女賊》
Giặc đàn bà. Người nữ là nguồn gốc của ái chấp, hay cướp pháp tài, chướng ngại tâm người cầu đạo, cho nên dùng giặc để ví dụ. Luận Đại trí độ quyển 14 (Đại 25, 166 thượng) nói: Cầm gươm đánh địch, có thể chiến thắng; giặ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nữ Toả
《女鎖》
Tỏa là cái khóa. Nữ tỏa chỉ cho nữ sắc. Vì nhan sắc của người nữ giống như gông cùm, xiềng xích, trói buộc con người, khiến họ say đắm khó gỡ ra được. Luận Đại trí độ quyển 14 (Đại 25, 166 thượng) nói: Xiềng xích người n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nữ Tử Lục Dục
《女子六欲》
Chỉ cho 6 thứ dục vọng mà người nữ mong cầu. Đó là: Sắc dục, Hình mạo dục, Uy nghi dục, Tư thái dục, Ngôn ngữ dục và Tế hoạt dục. [X. luận Đại trí độ Q.22; Ma ha chỉ quán Q.6, phần 1].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nữ Tử Ngũ Chướng
《女子五障》
Năm điều chướng ngại của người nữ. Theo kinh Pháp hoa quyển 4 thì 5 chướng ấy là: 1. Không được làm Phạm thiên vương: Phạm thiên ở nhân vị (giai vị tu nhân)tu trì thiện giới, được quả báo thù thắng mà làm Thiên vương, nế…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nữ Tử Xuất Định
《女子出定》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Cứ theo kinh Chư Phật yếu tập quyển hạ, thủa xưa, nàng Li ý nữ vào thiền định trước đức Thế tôn, bồ tát Văn thù tuy là thầy của 7 đức Phật quá khứ, nhưng không thể ngồi gần đức Phật. Ngài Văn …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nương
《娘》
Chỉ cho chữ (ĩa) trong 50 chữ cái Tất đàm. Cũng gọi Nhã, Nhương, Nhưỡng, Như, Xã.Vì tiếng Phạmjĩànanghĩa là trí tuệ, có chữ Nương (ĩa)ở đầu, cho nên phẩm Thích tự mẫu trong kinh Du già kim cương đính và kinh Niết bàn quy…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nương Củ Trá Trùng
《娘矩咤蟲》
Phạm: Nyaíkuỉa, Nyaỉkuỉa. Cũng gọi Nương cưu đa. Hán dịch: Phẩn niệu trùng, Châm khẩu trùng. Chỉ cho loại trùng ở trong đống phân của những tội nhân ở địa ngục Du tăng thứ 16. Miệng của loài trùng này bén nhọn như kim, m…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nữu Mạn
《紐曼》
Neumann, Karl Eugen, 1865-1915 Nhà Ấn độ học và Phật học người Áo. Ông nghiên cứu tiếng Pàli rất sâu. Ông từng xuất bản tạng kinh tiếngPàli (Sutta Piỉaka) đã được dịch sang tiếng Đức như: Trường bộ, Trung bộ, Kinh tập (D…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ô
《污》
I. Ô: Cũng gọi Ưu, Ổ, Âu. Chỉ cho chữ (ù) trong 12 nguyên âm của chữ Tất đàm, 1 trong 50 chữ cái Tất đàm.Phẩm Thích tự mẫu trong kinh Du già kim cương đính giải nghĩa chữ Ô là: Tất cả pháp tổn giảm bất khả đắc. Kinh Phươ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ô Ba
《烏波》
... Phạm: Bhava. Hán dịch: Hữu. Chỉ cho tất cả quả báo sinh tử, tất cả pháp hữu lậu, có khả năng mang lại nghiệp báo thiện, ác trong vị lai. Là 1 trong 3 Hữu, 1 trong 25 Hữu. Phiên dịch danh nghĩa tập quyển 6 (Đại 54, 11…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ổ Ba Bà Sa
《鄔波婆沙》
Phạm,Pàli: Upavàsa. Cũng gọi Ưu bà sa, Ổ bà bà sa. Hán dịch: Cận trụ, Thiện túc. Chỉ cho người tại gia thụ trì giới Bát quan trai. Bởi thế nên Bát quan trai giới còn được gọi là Cận trụ giới, Cận trụ luật nghi. Cận trụ (…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ổ Ba Đà Da
《鄔波馱耶》
Phạm:Upàdhyàya. Pàli: Upajjhàya. Cũng gọi Ưu ba đà ha, Ưu ba đệ da, Úc ba đệ da dạ, Ổ bà đề da. Hán dịch: Thân giáo sư, Cận tụng, Y học (y chỉ để học). Đồng nghĩa: Hòa thượng. Vì đệ tử trẻ tuổi không được xa thầy, thường…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ô Ba Đề Niết Bàn
《烏波提涅槃》
... Chỉ cho Hữu khổ Niết bàn. Cứ theo Tuệ lâm âm nghĩa quyển hạ, thì Niết bàn vô dư mà Tam thừa chứng được chưa lìa sinh tử biến dịch, vì thế nên vẫn còn Hành khổ. Ngoài ra, Niết bàn hữu dư và Niết bàn mà các ngoại đạo v…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ô Ba Nan Đà Long Vương
《烏波難陀龍王》
Em của Long vương Nan đà, 1 trong 8 vị Đại long vương. Trong Mật giáo, vị Long vương này được bài trí ở cửa tây và cửa nam của viện Ngoại kim cương trong Mạn đồ la Thai tạng giới. Hình tượng vị tôn này mình màu da người,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ổ Ba Ni Sát Đàm Phần
《鄔波尼殺曇分》
Phạm: Upaniwadam-api. Cũng gọi Ưu ba ni sa đà phần, Ưu ba ni xa phần. Gọi tắt: Ni sát đàm, Ni tát đàm. Danh từ chỉ số lượng cực kì bé nhỏ ở Ấn độ đời xưa. Hi lân âm nghĩa quyển 1 (Đại 54, 937 trung) nói: Tiếng Phạm Ni sá…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ô Bột
《烏勃》
... Cũng gọi Ốt bột. Tên 1 loại trái cây, hình dáng giống như quả dưa dại, nhưng hơi lớn hơn 1 chút, mùi thơm và ăn được. [X. Tuệ lâm âm nghĩa Q.53].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ô Ca Lạp
《烏迦羅》
Phạm: Utkara. Pàli: Ukkala, Ukkalàta. Tên 1 vùng đất ở Ấn độ thủa xưa. Cứ theo Luật tạng đại phẩm thì đây là nơi buôn bán của 2 thương gia Đề vị (Pàli: Tapussa) và Bà lê ca (Pàli:Bhalliya). Trên đường trở về sau 1 chuyến…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ô Câu Bà Nga Đồng Tử
《烏俱婆哦童子》
Ô câu bà nga, Phạm: Ukubhaga. Cũng gọi Ưu khâu bà khâu đồng tử. Vị đồng tử thứ 5 trong 8 đại đồng tử sứ giả của Minh vương Bất động trong Mật giáo. Vị tôn này được sinh ra từ trong câu qui mệnh Bất động chân ngôn, thông …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ô Cữu Khuất Bổng
《烏臼屈棒》
Tên công án trong Thiền tông. Ô cữu là vị Thiền tăng sống vào đời Đường, là đệ tử nối pháp của ngài Mã tổ Đạo nhất. Khuất bổng nghĩa là đánh 1 cách vô lí. Công án này dùng cơ duyên vấn đáp giữa ngài Ô cữu với 1 vị tăng đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ô Di Quốc
《烏夷國》
Phạm:Agni. Cũng gọi Ô kì quốc. Tên một nước xưa ở vùng Tân cương của Trung quốc, phía đông giáp Cao xương, phía tây giáp Cưu tư, trung tâm là Karashar (Khách lạt sa nhĩ). Vào những năm cuối đời Đông Tấn, các ngài Trí ngh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ô Đà Di
《烏陀夷》
Phạm:Udàyin. Cũng gọi Ưu đà di, Ổ đà di. I. Ô Đà Di. Tên 1 vị đệ tử Phật. Trước khi xuất gia, Ô đà di được vua Tịnh phạn chọn làm bạn học và theo hầu Thái tử Tất đạt đa, từng dùng lời lẽ khéo léo khuyên Thái tử bỏ ý định…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ổ Đà Nam
《鄔陀南》
Phạm,Pàli: Udàna. Cũng gọi Ô đà nam, Ôn thác nam, Ưu đà na, Uất đà na. Hán dịch: Tự nhiên, Pháp cú, Thán, Soạn lục, Tự thuyết, Vôvấn tự thuyết, Cảm thán kệ. Một trong 9 phần giáo, 1 trong 12 thể tài kinh. Ổ đà nam nghĩa …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ô Đạc Ca Hán Đồ Thành
《烏鐸迦漢荼城》
Ô đạc ca hán đồ, Phạm: Uđakhàịđa, Udaka-khàịđa, Utakhanda. Đô thành của nước Kiện đà la thời xưa ở miền Bắc Ấn độ. Thành này nằm về bắc ngạn sông Indus(sông Ấn độ), hiện nay là vùng đất phía bắc tỉnh Punjab, phía tây bắc…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ô Đàm Bà La Hoa
《烏曇婆羅華》
Ô đàm bà la, Phạm, Pàli:Udumbara. Cũng gọi Ưu đàm bạt la hoa, Ổ đàm bát la hoa, Uất đàm bát hoa. Hán dịch: Thụy ứng hoa, Linh thụy hoa. Tên khoa học: Ficus glomerata. Tên một loại hoa, mọc ở những miền đất có khí hậu ấm …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ô Đầu Thang
《烏頭湯》
Nước sôi được nấu từ cây Ô đầu. Theo Bản thảo cương mục quyển 17, cây Ô đầu được gieo hạt vào tháng 11, đến tháng giêng thì nảy mầm. Cọng nó giống như ngải dại nhưng bóng láng; lá nó giống lá của cây gai đất, nhưng dày h…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ô Đầu Tử
《烏頭子》
... I. Ô Đầu Tử. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Gã đầu đen. Từ ngữ này được sử dụng để chỉ cho Thiền giả có cơ phong bén nhạy, lanh lợi trong Thiền lâm. II. Ô Đầu Tử. Gã đầu đen. Từ tự xưng của Thiền sư Vô chuẩn Sư phạm. Kh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ô Đồ Mạt La Thụ
《烏圖末羅樹》
Tên 1 loại cây, hình dáng giống như cây Sơn chỉ(cây dành dành). Trong Mật giáo, khi tu pháp cầu mưa thì dùng gỗ cây Ô đồ mạt la đốt để cúng tế lửa. [X. kinh Đại đà la ni mạt pháp trung nhất tự tâm chú].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ô Đồ Quốc
《烏荼國》
Ô đồ, Phạm:Ođra. Tên 1 nước xưa ở Đông Ấn độ, vùng đất tương đương với Orìssahiện nay, thường bị lầm là nước Ô trành (Phạm:Udyàna). Cứ theo Đại đường tây vực kí quyển 10, khí hậu xứ này nắng ấm, phong tục mạnh dạn, dáng …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ô Gia
《污家》
... Làm hoen ố lòng tin trong sạch của người tại gia. Cứ theo Tứ phần luật san phồn bổ khuyết hành sự sao quyển trung, phần 2, tỉ khưu nếu mong cầu điều gì mà đem các vật phẩm tặng cho người tại gia, khiến cho người được…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ô Già La Quốc Bát
《烏伽羅國鉢》
Loại bình bát được sản xuất ở nước Ô già la, là bát được xếp vào hàng thượng phẩm trong 6 loại bát nói trong luật Tứ phần quyển 9. [X. Vu lan bồn kinh sớ Q.hạ].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ô Giới
《污戒》
Đối lại: Tịnh giới. Giới nhơ nhuốm. Kẻ phàm phu sau khi thụ giới thường bị phiền não nổi lên làm cho giới thể bị ô nhiễm, mất tính chất thanh tịnh. Trái lại, đức Phật đã dứt hết phiền não vô minh, cho nên đầy đủ tất cả t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ô Hồi Cưu La
《烏回鳩羅》
... Một chức vụ làm trọng tài trong Thiền lâm.Cứ theo Khả hồng âm nghĩa quyển 15 thì Ô hồi cưu la là tiếng Phạm, có nghĩa là bình đẳng không hai, về sau được dùng để chỉ cho chức vụ của người có trách nhiệm giải quyết cá…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ô Kê Tuyết Thượng Hành
《烏鶏雪上行》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Gà đen đi trên tuyết. Gà đen ví dụ lí thể bình đẳng; tuyết trắng ví dụ hiện tượng sai biệt. Trong Thiền tông, từ ngữ này được dùng để ví dụ cho sự diệu dụng tự tại giữa sự và lí, giữa bình đẳn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ô Kì Đế
《烏耆帝》
Tên của thần chú. Thần chú này có năng lực tiêu trừ sự cấu uế của thiền định, diệt trừ các tội chướng đạo và các tà ma quỉ quái. [X. kinh Thất Phật sở thuyết thần chú Q.1].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ô La Già
《烏羅伽》
Phạm: Uraga. Hán dịch: Phúc hành(đi bằng bụng). Chỉ cho các loài rồng, rắn, tức các loài bò sát. [X. Hoa nghiêm kinh thám huyền kí Q.20].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển