Nội Trị

《內治》 nèi zhì

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

: có mấy nghĩa. (1) Xưa kia chỉ cho việc tiến hành giáo dục đối với phụ nữ. (2) Chính trị trong nước. Như trong Quản Tử (), phần Bát Quán (), có đoạn: “Hào kiệt thôn nhân, bất vụ kiệt năng, tắc Nội Trị bất biệt hỉ (, người hào kiệt trong thôn, không siêng năng tận hết năng lực, thì chính trị trong nước chẳng gì khác lạ cả).” (3) Chỉ việc nhà. Như trong bài Tiên Du Huyện Thái Quân La Thị Mộ Chí Minh () của Vương An Thạch (, 1021-1086) nhà Tống có câu: “Kinh kỷ Nội Trị, năng cần bất giải (, chăm lo việc nhà, siêng năng không biếng).” (4) Tu thân, hứa hẹn sửa đổi tự thân. Như trong Liệt Nữ Truyện (), phần Hữu Ngu Nhị Phi (), của Lưu Hướng (, 77-6 ttl.) nhà Hán có đoạn: “Mẫu tằng Thuấn nhi ái Tượng, Thuấn do Nội Trị, mĩ hữu gian ý (, mẹ ghét Thuấn mà thương Tượng, Thuấn còn biết tu thân, không có ý gian xảo).”