Ô Đà Di

《烏陀夷》 wū tuó yí

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Phạm:Udàyin. Cũng gọi Ưu đà di, Ổ đà di.
I. Ô Đà Di. Tên 1 vị Đệ Tử Phật. Trước khi Xuất Gia, Ô Đà Di được vua Tịnh phạn chọn làm bạn học và theo hầu Thái tử Tất Đạt Đa, từng dùng lời lẽ khéo léo khuyên Thái tử bỏ ý định Xuất Gia. Sau khi đức Phật thành đạo, Ô Đà Di liền Xuất Gia làm Đệ Tử Phật, rất có tài năng giáo hóa dân chúng. KinhTăng nhất a hàm quyển 3 (Đại 2, 557 thượng) nói: Người có tài năng khuyên bảo dắt dẫn dân chúng chính là tỉ khưu Ưu đà di.
II. Ô Đà Di. Cũng là tên 1 vị Đệ Tử Phật. Vị này vốn tên là Ô Đà Di, nhưng vì nước da đen kịt nên có Biệt Hiệu là Ca lưu dà di (Phạm: Kalodàyin,nghĩa là Ô Đà Di đen). Ca Lưu Đà Di thường làm nhiều điều ngang ngược. Cứ theo kinh Tăng nhất a hàm và luật Tứ phần quyển 14 chép, có lần vào lúc trời tối, Ô Đà Di đến nhà 1 người đàn bà đang mang thai để xin ăn, lúc đó bỗng có sấm chớp lóe lên, người đàn bà thấy Ô Đà Di trong ánh chớp, ngỡ là quỉ đen, sợ quá đến nỗi xảy thai. Vì Nhân Duyên này mà đức Phật chế giới cấm tỉ khưu Khất Thực sau giờ ngọ. [X. kinh Tự Hoan Hỉ trong Trường a hàm Q. 12.; luật Tứ phần Q. 2., 3, 5, 6; luận Lập thế a tì đàm Q. 1.].