Nương Củ Trá Trùng
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Phạm: Nyaíkuỉa, Nyaỉkuỉa. Cũng gọi Nương cưu đa. Hán dịch: Phẩn niệu trùng, Châm khẩu trùng. Chỉ cho loại trùng ở trong đống phân của những Tội Nhân ở Địa Ngục Du Tăng Thứ
16. Miệng của loài trùng này bén nhọn như kim, mình trắng đầu đen, có thể xoi thủng da thịt tội nhận để vào đục xương hút tủy bên trong. [X. luận Câu xá Q. 11., luận Du Già sư địa Q. 4.; Huyền Ứng Âm Nghĩa Q. 22.; Tuệ lâm Âm Nghĩa Q. 48.].
16. Miệng của loài trùng này bén nhọn như kim, mình trắng đầu đen, có thể xoi thủng da thịt tội nhận để vào đục xương hút tủy bên trong. [X. luận Câu xá Q. 11., luận Du Già sư địa Q. 4.; Huyền Ứng Âm Nghĩa Q. 22.; Tuệ lâm Âm Nghĩa Q. 48.].