Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 109.323 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 18.624 thuật ngữ. Trang 240/373.
  • Niệm Tụng

    《念誦》

    Phạm: Jàpa. Tâm niệm, miệng tụng danh hiệu Phật, thần chú hoặc văn kinh. Có thể chia 2: I. Pháp Niệm Tụng Của Mật Giáo. Mật giáo quán tụng chân ngôn của bản tôn mục đích cầu mong bản tôn và tam mật thân, khẩu, ý của hành…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Niệm Tụng Kị Thập Ngũ Địa

    《念誦忌十五地》

    Khi lập đàn niệm tụng để cầu phúc, trừ họa, nên tránh 15 chỗ. Cứ theo kinh Nhất tự Phật đính luân vương quyển 2, nếu chúng sinh muốn cầu phúc đức, tiêu trừ tai họa, thì nên chọn nơi yên tĩnh vắng vẻ, kết giới lập đàn, 3 …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Niệm Xứ

    《念處》

    Phạm: Smfty-upasthàna. Cũng gọi Niệm trụ. Niệm là trí quán xét; Xứ là chỗ bị quán xét. Nghĩa là dùng trí tuệ quán xét đối tượng và dừng ý niệm lại ở chỗ đối tượng đó, là 1 khoa mục trong 37 pháp bồ đề phần. Niệm xứ có 4:…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Niêm Y

    《拈衣》

    Cũng gọi Đề y. Nhận lấy ca sa để mặc. Trong Thiền lâm, khi vị Trụ trì mới nhập tự, tiếp nhận áo pháp từ tay vị Thầy, mặc vào mình, đây là phép tắc khi nối pháp. Điều Khai đường chúc thọ trong Sắc tu Bách trượng thanh qui…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Niên Kị

    《年忌》

    Cũng gọi Niên hồi. Ngày giỗ được cử hành hàng năm để truy tiến cầu siêu cho người chết. Cứ theo Thứ tự danh số truy kị trong Chư hồi hướng thanh qui thức quyển 4, thì truy kị được chia làm 2 loại: Lũy thất (trai thất) và…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Niển Ngại

    《碾磑》

    Cối đá, đặc biệt chỉ cho loại cối đá sử dụng sức nước. Vào đời Đường, trong trang trại của các nhà quí tộc và lãnh địa của các chùa viện lớn ở Trung quốc đều có đặt cối đá để xây thóc, xay bột. Loại cối đá này phải dùng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Niên Phần Độ Giả

    《年分度者》

    Cũng gọi Niên liệu độ giả, Niên phần học sinh, Niên phần giả, Niên phần. Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Chỉ số người nhất định được độ cho xuất gia do nhà nước chấp nhận. Nguồn gốc của chế độ này bắt đầu từ bao giờ t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Niên Tinh

    《年星》

    Cũng gọi Đương niên tinh. Chỉ cho ngôi sao có ảnh hưởng đến vận mệnh của mỗi người trong 1 năm. Căn cứ vào năm sinh của mỗi người để tính toán mà biết được người ấy thuộc ảnh hưởng của sao gì trong năm. Loại sao này có 9…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Niên Trai

    《年齋》

    Vào dịp tết Nguyên đán, trong Thiền lâm, vị Giám viện dùng của riêng sắm trai soạn cúng dường đại chúng. Nếu không đủ khả năng, vị Giám viện có thể mời những người khác tham gia tổ chức, gọi là Niên trai. [X. điều Giám v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Niết Bàn

    《涅槃》

    s: nirvāṇa, p: nibbāna: âm dịch là Nê Hoàn (泥洹), Niết Bàn Na (涅槃那), Niết Lệ Bàn Na (涅隷槃那); ý dịch là Diệt (滅), Diệt Độ (滅度), Tịch (寂), Tịch Diệt (寂滅). Theo nguyên ngữ tiếng Sanskrit nirvāṇa, nó có nghĩa là thổi tiêu đi, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Niết Bàn Ấn

    《涅槃印》

    I. Niết Bàn Ấn. Gọi đủ: Niết bàn tịch tĩnh ấn. Một trong 3 pháp ấn. Hết thảy chúng sinh khởi lên phiền não, tạo tác các nghiệp, bị trôi lăn trong 3 cõi, chịu khổ sinh tử, vì thế đức Phật quyết định nói lí Niết bàn tịch t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Niết Bàn Bát Vị

    《涅槃八味》

    Tám loại pháp vị của Niết bàn. Cứ theo kinh Phương đẳng bát nê hoàn quyển 2, thì Niết bàn có nghĩa là Đại diệt độ. Đại là pháp thân, Diệt là giải thoát, Độ là bát nhã. Ba đức này là lí tạng bí mật của Như lai, khi thành …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Niết Bàn Bộ

    《涅槃部》

    Bộ thứ 5 trong 5 bộ kinh lớn của Đại thừa.Khai nguyên thích giáo lục quyển 11 gọi 6 bộ kinh gồm 58 quyển sau đây là Niết bàn bộ: 1. Kinh Đại bát niết bàn, 40 quyển, do ngài Đàm vô sấm dịch vào đời Bắc Lương.2. Kinh Đại b…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Niết Bàn Châu

    《涅槃洲》

    Bờ Niết bàn. Chúng sinh đang chìm ngụp trong dòng xoáy sinh tử, đức Phật dùng thuyền Bát chính đạo đưa vào con đường Niết bàn, giống như vớt người rơi xuống nước đưa lên bờ, vì thế dùng bờ đất liền để ví dụ Niết bàn. [X.…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Niết Bàn Cung

    《涅槃宮》

    Cung điện Niết bàn. Cảnh giới Niết bàn là chỗ ở của các bậc Thánh, cho nên dùng cung điện để ví dụ. [X. luận Câu xá Q.30; Câu xá luận quang kí Q.30].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Niết Bàn Đài

    《涅槃台》

    Cũng gọi Hóa đàn. Cái nền cao dùng để đặt di hài của vị tăng quá cố lúc hỏa táng. Điều Đồ tì trong Sắc tu Bách trượng thanh qui quyển 3 (Đại 48, 1128 hạ) nói: Lễ táng đưa đến đài Niết bàn.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Niết Bàn Đầu

    《涅槃頭》

    Cũng gọi Diên thọ đường chủ. Chức vụ trông coi nhà Niết bàn, nơi dưỡng bệnh của các vị bệnh tăng ở trong chùa. [X. môn Chức vị trong Thiền lâm tượng khí tiên].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Niết Bàn Điểm

    《涅槃點》

    Dấu 2 chấm (:) thêm vào bên phải của chữ Tất đàm. Hai cái chấm này không có chữ riêng, nên sau khi được thêm vào bên phải của chữ (a) thì thường được gọi là (a#, ác). Chữ này trong Ngũ chuyển biểu thị cho đức Nhập Niết b…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Niết Bàn Đường

    《涅槃堂》

    Cũng gọi Diên thọ đường, Diên thọ viện, Diên thọ liêu, Trọng bệnh các, Tỉnh hành đường, Vô thường viện, Tương tức liêu.Nơi dưỡng bệnh trong tùng lâm. Thời xưa, trong các tùng lâm, những vị tăng cao tuổi được đưa đến nhà …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Niết Bàn Giới

    《涅槃界》

    Giới Niết bàn. Giới có 3 nghĩa: 1. Hàm tàng: Niết bàn có thể chứa góp muôn đức vô vi. 2. Nhân: Niết bàn có thể làm nhân sinh ra mọi việc lợi lạc ở thế gian và xuất thế gian. 3. Bờ cõi: Niết bàn tuy không có bờ cõi, nhưng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Niết Bàn Hội

    《涅槃會》

    Cũng gọi Thường lạc hội, Niết bàn kị, Phật kị. Pháp hội được cử hành hàng năm vào ngày đức Phật nhập Niết bàn. Về ngày đức Phật nhập Niết bàn, các nước theo Phật giáo Đại thừa như Trung quốc, Hàn quốc, Nhật bản... đều ch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Niết Bàn Kinh Du Ý

    《涅槃經游意》

    Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Cát tạng soạn vào đời Tùy, được thu vào Đại chính tạng tập 38. Nội dung sách này lấy giáo nghĩa tông Tam luận làm chính để trình bày về đại cương của kinh Niết bàn. Toàn bộ chia làm 6 môn: Đại …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Niết Bàn Kinh Nghĩa Kí

    《涅槃經義記》

    Kinh sớ, 20 quyển, do ngài Tuệ viễn(chùa Tịnh ảnh) soạn vào đời Tùy, được thu vào Đại chính tạng tập 55, 56. Nội dung sách này là giải thích bộ kinh Niết bàn (bản Bắc), trước hết nêu lên Thanh văn, Bồ tát và giáo lí Đốn,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Niết Bàn Kinh Nghĩa Sớ

    《涅槃經義疏》

    Kinh sớ, 15 quyển, do ngài Đàm diên (516-588) soạn vào đời Tùy. Theo ngài Đạo tuyên (596-667) đời Đường thì nội dung bộ sách này hay hơn bản Niết bàn kinh nghĩa kí của ngài Tuệ viễn (chùa Tịnh ảnh), nhưng rất tiếc là sác…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Niết Bàn Lạc

    《涅槃樂》

    Cảnh giới đã thoát li sinh tử, rốt ráo an vui, 1 trong Tam lạc. Phẩm Dược thảo dụ kinh Pháp hoa (Đại 9, 20 thượng) nói: Khiến cho chúng sinh lìa hết các khổ, đều được sự an vui của thế gian và an vui của Niết bàn.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Niết Bàn Môn

    《涅槃門》

    I. Niết Bàn Môn. Chỉ cho Tịnh độ cực lạc, là chỗ chứng được diệu quả Niết bàn. II. Niết Bàn Môn. Chỉ cho hạnh niệm Phật và lòng tin đối với bản nguyện của đức Phật A di đà. Tông Tịnh độ chủ trương hạnh niệm Phật và lòng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Niết Bàn Phần

    《涅槃分》

    Chỉ cho phần vị của Niết bàn, cũng tức là nhân của Niết bàn. Phần là nói đối lại với Toàn và Mãn. Vãng sinh luận chú quyển hạ của ngài Đàm loan cho rằng, người phàm phu tuy có phiền não, nhưng cũng được vãng sinh, nghiệp…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Niết Bàn Phật

    《涅槃佛》

    Cũng gọi Niết bàn tượng. Tướng thị hiện diệt độ của Ứng thân Phật khi duyên hóa độ đã mãn, 1 trong 10 tướng Phật trong kinh Hoa nghiêm.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Niết Bàn Phọc

    《涅槃縛》

    Tham đắm cảnh Niết bàn an vui mà bỏ qua hạnh nguyện lợi ích chúng sinh. Đây là cảnh giới Niết bàn của Tiểu thừa. [X. kinh Kim cương tam muội]. (xt. Niết Bàn).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Niết Bàn Phong

    《涅槃風》

    Lí mầu nhiệm của Niết bàn có thể thổi đưa người đến đạo quả Bồ đề, giống như thuyền đi thuận gió, cho nên Niết bàn được ví như gió (phong). Kinh Niết bàn (bản Nam) quyển 9 (Đại 12, 662 thượng) nói: Lúc ấy, bỗng gặp gió N…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Niết Bàn Sắc

    《涅槃色》

    Màu Niết bàn, tức màu đen. Mật giáo đem quá trình tu hành từ nhân đến quả chia làm 5 vị, 5 vị theo thứ tự mà chuyển, Niết bàn sẽ là hắc vị ở phương bắc (phương bắc thuộc màu đen), cho nên gọi màu đen là màu Niết bàn. (xt…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Niết Bàn Sơn

    《涅槃山》

    I. Niết Bàn Sơn. Núi Niết bàn. Trong kinh Phật, núi thường được dùng để ví dụ Niết bàn và sông ví dụ sinh tử, vì thế có từ Sông sinh tử, Núi Niết bàn. Kinh Thiên thủ (Đại 20, 106 hạ) nói: Kính lạy đức Đại bi Quan thế âm,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Niết Bàn Tăng

    《涅槃僧》

    Phạm: Nivàsana. Hán âm: Nê phạ ta na, Nê hoàn tăng. Hán dịch: Quần. Cái quần, 1 trong 13 vật dụng về y phục của chư tăng. Cứ theo Nam hải kí qui nội pháp truyện quyển 2, cách mặc quần của các bộ phái có khác nhau: Nhất t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Niết Bàn Thánh

    《涅槃聖》

    Chỉ cho Pháp sư Đạo sinh. Ngài Đạo sinh nghiên cứu kinh Phật thuyết đại niết bàn (bản 6 quyển) do ngài Pháp hiển dịch, rồi nêu ra thuyết Xiển đề thành Phật. Lúc đầu, người nghe không tin lời ngài nói, vả lại, bị các học …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Niết Bàn Thực

    《涅槃食》

    Cũng gọi Niết bàn phạn. Dùng cơm để ví dụ Niết bàn. Kinh Niết bàn (bản Nam) quyển 4 (Đại 12, 625 hạ) nói: Phiền não là củi, trí tuệ là lửa, dùng củi và lửa để nấu thành cơm Niết bàn.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Niết Bàn Tông

    《涅槃宗》

    Nehan-shū: tên gọi của một trong 13 tông phái lớn của Phật Giáo Trung Quốc, học phái dựa trên cơ sở của Niết Bàn Kinh (s: Mahāparinirvāṇasūtra, 涅槃經) của ĐạiThừa để chuyên nghiên cứu vàtuyên dương giáo nghĩa gọi là Nhất T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Niết Bàn Tứ Chủng Đại Lạc

    《涅槃四種大樂》

    Bốn niềm vui lớn của Niết bàn. Cứ theo kinh Đại bát niết bàn quyển 23 (bản Bắc) thì Niết bàn có 4 cái vui lớn là: 1. Vô khổ lạc: Không có khổ, vui, cái vui của thế gian chính là nguyên nhân của khổ, Niết bàn không có khổ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Niết Bàn Tượng

    《涅槃像》

    Cũng gọi Niết bàn đồ, Ngọa Phật tượng, Thụy Phật tượng, Tẩm Thích ca. Tượng Niết bàn, thông thường vẽ hoặc khắc hình đức Thế tôn nằm ghiêng bên phải trên bảo đài, giữa 4 cây Sa la, đầu đặt trên gối quay về hướng bắc, dán…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Niết Bàn Tượng Mạn Đà La

    《涅槃像曼陀羅》

    Mạn đồ la dựa theo sự miêu tả trong các kinh mà vẽ các cảnh tượng lúc đức Phật nhập Niết bàn như sau: 1. Đức Phật nằm nghiêng trên giường báu, 52 chúng buồn thương đứng vây chung quanh. 2. Trong đám mây giữa hư không có …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Niết Ca La

    《涅迦羅》

    Phạm: Niskàla. Hán dịch: Tam thời. Thành duy thức luận xu yếu quyển thượng, phần đầu (Đại 43, 610 hạ) ghi: Phạm: Niết ca la a ba lợi nặc phạ nam đạt ma. Niết là tạm, ca la là thời, a là vô, ba lợi là viên, nặc phạ nam là…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Niết Già Đa

    《涅伽多》

    Phạm: Nirghàta. Hán dịch: Thiên cẩu. Chỉ cho cuồng phong, bão táp, sấm vang, sét đánh làm cho long trời lở đất. Đại nhật kinh sớ quyển 5 (Đại 39, 634 trung) nói: Quyến thuộc Nhật thiên phân bố các Chấp diệu ở các nơi (..…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Niết Lí Để Vương

    《涅哩底王》

    Niết lí để, Phạm: Nirfti. Cũng gọi Nê lí để vương, Nễ lí để vương. I. Niết Lí Để Vương. Tên vị nữ thần trong thần thoại Ấn độ cổ đại, tượng trưng cho những sự phá hoại, tai họa, bất hạnh... nên thường được coi như nữ tử …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Niệu Sàng Quỷ Tử

    《尿床鬼子》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Con quỉ đái dầm. Trong Thiền tông, từ ngữ này được sử dụng để mắng trách nhưng sa di hoặc những vị tăng nhỏ tuổi hay nghịch ngợm. Cũng như người đời dùng Tiểu quỉ, Xú tiểu quỉ (đồ quỉ hôi hám)…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ninh Mã Phái

    《寧瑪派》

    Tạng: Rĩin-ma-pa. Một trong những biệt phái của Phật giáo Tây tạng. Vào thế kỉ XI, XII, những tăng sĩ Tây tạng được gọi chung là Tam sách nhĩ: Sách nhĩ ba thả thích ca sinh, Sách nhĩ quýnh hỉ nhiêu trát ba, Sách nhĩ quýn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nô Bộc Tam Muội

    《奴僕三昧》

    Tam muội của các sứ giả theo hầu chư Phật, Bồ tát, Minh vương... thành tựu mọi việc. Như 18 đồng tử của bồ tát Văn thù, 36 đồng tử của Ngũ phụng giáo giả và Bất động Minh vương... Sứ giả của các vị tôn, Phụng giáo giả, Đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nô Dữu

    《帑庾》

    Kho cất chứa của cải, hóa vật, gạo thóc... trong Thiền lâm. Tại Trung quốc, từ xưa đến nay, nơi tồn trữ tiền tệ gọi là Nô tàng; cái vựa chứa ngũ cốc gọi là Dữu, Thiền lâm cũng theo đó mà dùng từ Nô dữu. Chương Lưỡng tự t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nỗ Lực

    《努力》

    Gắng sức không ngừng, quyết chí thực hiện được mục đích. Con đường giác ngộ diệt trừ khổ não mà đức Phật chỉ dạy có 8 thứ gọi là Bát chính đạo, trong đó Chính tinh tiến tức là nỗ lực vậy. Lại nữa, Phật giáo Đại thừa lập …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nô Tì

    《奴婢》

    Chỉ cho đầy tớ trai và đầy tớ gái. Tại Ấn độ đời xưa, những kẻ chinh phục thường bắt dân bản xứ làm nô dịch và bị coi như đồ vật có thể dùng tiền để trao đổi, mua bán. Trong kinh Phật thường có từ ngữ Nô tì tiền tài. Kin…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Noãn Đáp Thế

    《暖答世》

    Nghi thức tiếp nhận Phật giới của các Hoàng đế Trung hoa qua các đời. Cứ theo điều Thụ Phật giới trong Xuất canh lục đời Minh, thì Hoàng đế của các triều đại, trước phải thụ Phật giới 9 lần mới chính thức trở thành Đại b…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Noãn Liêm

    《暖簾》

    Bức rèm bằng vải treo ở cửa trước và cửa sau của nhà Tăng trong tùng lâm, để chắn gió lạnh lúc giao mùa thu đông, gọi là Noãn liêm(rèm ấm). [X. điều Duy ma trong Thiền uyển thanh qui Q.3].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển