Niết Bàn Bát Vị
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Tám loại Pháp Vị của Niết Bàn. Cứ theo kinh Phương Đẳng Bát Nê Hoàn quyển 2, thì Niết Bàn có nghĩa là Đại Diệt Độ. Đại là Pháp Thân, Diệt là giải thoát, Độ là Bát Nhã. Ba đức này là lí tạng Bí Mật của Như Lai, khi Thành Phật không thêm, còn là Chúng Sinh cũng không bớt, có đấy đủ 8 Pháp Vị:
1. Thường Trụ: Lí của Niết Bàn thông suốt 3 đời, trùm khắp 10 phương mà vẫn thường tồn tại.
2. Tịch Diệt: Lí của Niết Bàn vắng lặng Vô Vi, dứt bặt Sinh Tử.
3. Bất lão: Lí của Niết Bàn không đổi dời, không thêm bớt.
4. Bất Tử: Lí của Niết Bàn vốn Không Sinh, cũng không diệt.
5. Thanh tịnh: Lí của Niết Bàn an trụ trong lắng, các chướng đều đã thanh tịnh.
6. Hư Không: Lí của Niết Bàn rỗng suốt, linh hoạt, viên dung vô ngại.
7. Bất Động: Lí của Niết Bàn lặng yên chẳng động, dứt bặt Vô Vi.
8. Khoái lạc: Lí của Niết Bàn không bị cái khổ Sinh Tử bức bách, chỉ có niềm vui Chân Thường Tịch Diệt.
1. Thường Trụ: Lí của Niết Bàn thông suốt 3 đời, trùm khắp 10 phương mà vẫn thường tồn tại.
2. Tịch Diệt: Lí của Niết Bàn vắng lặng Vô Vi, dứt bặt Sinh Tử.
3. Bất lão: Lí của Niết Bàn không đổi dời, không thêm bớt.
4. Bất Tử: Lí của Niết Bàn vốn Không Sinh, cũng không diệt.
5. Thanh tịnh: Lí của Niết Bàn an trụ trong lắng, các chướng đều đã thanh tịnh.
6. Hư Không: Lí của Niết Bàn rỗng suốt, linh hoạt, viên dung vô ngại.
7. Bất Động: Lí của Niết Bàn lặng yên chẳng động, dứt bặt Vô Vi.
8. Khoái lạc: Lí của Niết Bàn không bị cái khổ Sinh Tử bức bách, chỉ có niềm vui Chân Thường Tịch Diệt.