Niết Bàn Điểm

《涅槃點》 niè pán diǎn

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Dấu 2 chấm (:) thêm vào bên phải của chữ Tất Đàm. Hai cái chấm này không có chữ riêng, nên sau khi được thêm vào bên phải của chữ (a) thì thường được gọi là (a#, ác). Chữ này trong Ngũ Chuyển biểu thị cho đức Nhập Niết Bàn, thế nên 2 cái chấm (:) thêm vào được gọi là Niết Bàn Điểm (chấm Niết Bàn). Lại vì lửa Niết BànCông Năng đốt cháy Sinh Tử, cho nên cũng gọi là Viêm điểm(chấm lửa). Theo Đại Nhật Kinh Sớ quyển 14, thì 8 chữ: (ya), (ra), (la), (va), (za), (wa), (sa), (ha), khi thêm 2 cái chấm vào bên cạnh thì chúng biểu thị nghĩa trừ bỏ và những cái chấm ấy đều được gọi là Niết Bàn Điểm. Còn âm của 8 chữ trên thì gọi là Niết Bàn thanh(tiếng Niết Bàn).