Niết Bàn Giới
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Giới Niết Bàn. Giới có 3 nghĩa:
1. Hàm tàng: Niết Bàn có thể chứa góp muôn đức Vô Vi.
2. Nhân: Niết Bàn có thể làm Nhân Sinh ra mọi việc Lợi Lạc ở Thế Gian và xuất Thế Gian.
3. Bờ cõi: Niết Bàn tuy không có bờ cõi, nhưng đối lại với cõi Sinh Tử mà gọi Niết Bàn là cõi Niết Bàn. [X. kinh Tăng nhất a hàm Q. 12.; luận Thành Duy Thức Q.hạ].
1. Hàm tàng: Niết Bàn có thể chứa góp muôn đức Vô Vi.
2. Nhân: Niết Bàn có thể làm Nhân Sinh ra mọi việc Lợi Lạc ở Thế Gian và xuất Thế Gian.
3. Bờ cõi: Niết Bàn tuy không có bờ cõi, nhưng đối lại với cõi Sinh Tử mà gọi Niết Bàn là cõi Niết Bàn. [X. kinh Tăng nhất a hàm Q. 12.; luận Thành Duy Thức Q.hạ].