Niết Bàn Môn
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
I. Niết Bàn Môn. Chỉ cho Tịnh Độ Cực Lạc, là chỗ chứng được diệu quả Niết Bàn.
II. Niết Bàn Môn. Chỉ cho hạnh Niệm Phật và lòng tin đối với Bản Nguyện của đức Phật A di đà. Tông Tịnh Độ chủ trương hạnh Niệm Phật và lòng tin có khả năng chứng được quả Niết Bàn, cho nên gọi là Niết Bàn Môn.
III. Niết Bàn Môn. Chỉ cho cửa ở phương Bắc của Mạn Đồ La Kim Cương Giới và Thai Tạng Giới Mật giáo.Trong Lưỡng Giới Mạn Đồ La đều có 4 cửa ở 4 phương, trong đó, cửa phương Bắc là Niết Bàn Môn, được phối với Thành Sở Tác Trí trong 4 trí(Đại viên, Bình Đẳng, Diệu quán, Thành sở)với Tịnh trong 4 đức (Thường, Lạc, Ngã, Tịnh), với Nhập trong 4 tri Kiến Phật(Khai, Thị, Ngộ, Nhập)và với mùa Đông trong 4 mùa.
II. Niết Bàn Môn. Chỉ cho hạnh Niệm Phật và lòng tin đối với Bản Nguyện của đức Phật A di đà. Tông Tịnh Độ chủ trương hạnh Niệm Phật và lòng tin có khả năng chứng được quả Niết Bàn, cho nên gọi là Niết Bàn Môn.
III. Niết Bàn Môn. Chỉ cho cửa ở phương Bắc của Mạn Đồ La Kim Cương Giới và Thai Tạng Giới Mật giáo.Trong Lưỡng Giới Mạn Đồ La đều có 4 cửa ở 4 phương, trong đó, cửa phương Bắc là Niết Bàn Môn, được phối với Thành Sở Tác Trí trong 4 trí(Đại viên, Bình Đẳng, Diệu quán, Thành sở)với Tịnh trong 4 đức (Thường, Lạc, Ngã, Tịnh), với Nhập trong 4 tri Kiến Phật(Khai, Thị, Ngộ, Nhập)và với mùa Đông trong 4 mùa.