Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Báo Ân Tự
《報恩寺》
I. Báo ân tự. Vị trí chùa nằm về góc phía bắc Ngô huyện tỉnh Giang tô. Thông thường gọi là Bắc tự, trong chùa có tượng Phật nằm, nên còn gọi là Ngọa Phật tự. Cứ theo Đại thanh nhất thống chí quyển 55 chép, thì chùa Báo â…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bào Ảnh
《泡影》
Bọt nước và bóng. Thí dụ các pháp thế gian hư giả không thực, cũng như bọt nước và bóng dáng. Bởi vì bọt nước hư ảo vô thường, gió thổi liền tan; bóng dáng gá mượn mà thành không có thực thể. Cho nên kinh điển Phật hay d…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bảo Ba La Mật Bồ Tát
《寶波羅蜜菩薩》
Bảo ba la mật, Phạm: Ratna-pàramità, dịch âm là La đát na ba la mật đa, dịch ý là bảo đáo bỉ ngạn; hoặc là Ratna-vajrì, dịch âm là La đát na phạ nhật li, La đát na bạt chiết lệ. Là một trong ba mươi bảy vị tôn của Kim cư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bảo Bình
《寶瓶》
Bình báu. Phạm: Kalaza, dịch âm là Ca la xa, yết la xa; hoặcKuịđikà, dịch âm là Quân trì. Còn gọi là Hiền bình, Đức bình, Như ý bình, Cát tường bình, Át già bình. Trong Mật giáo, chiếc bình đựng nước công đức, nước thơm,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bảo Bộ
《寶部》
Là một trong năm bộ Kim cương giới của Mật giáo. Còn gọi là Ma ni bộ. Trong muôn đức tròn đầy của Phật, phúc đức là vô biên, cũng như kho báu ma ni, cho nên gọi là Bảo bộ. Trong năm luân giải thoát của Kim cương giới mạn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bảo Cái
《寶蓋》
Gọi chiếc lọng báu, tức chỉ cái lọng cõi trời được trang sức bằng bảy thứ báu. Treo trên tòa cao của Phật Bồ tát hoặc giới sư để làm vật trang nghiêm. Cứ theo kinh Duy ma cật sở thuyết phẩm Phật quốc chép, thì con một Tr…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bảo Cái, Bửu Cái
《寶蓋》
: lọng báu, dù báu; là từ mỹ xưng cho lọng hay dù; tức chỉ cho lọng trời được trang sức bằng 7 thứ báu; còn gọi là hoa cái (華蓋, lọng hoa). Loại này thường được treo trên tòa cao của Phật, Bồ Tát hay Giới Sư. Theo Phật Th…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Bảo Cát Tường Thiên
《寶吉祥天》
Phạm: Candra. Dịch âm là Chiến nại la, Chiên đà la, Chiến đạt la. Còn gọi là Nguyệt thiên, Danh nguyệt thiên tử, Nguyệt thiên tử. Tức là Thiên tử ở trong cung trăng, là một trong mười hai thiên. Là thần cách hóa nguyệt c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bảo Châu
《寶珠》
: viên ngọc báu; còn gọi là minh châu (明珠, viên ngọc sáng) Như Ý, là vật do đức Bồ Tát Địa Tạng (s: Kṣitigarbha, 地藏) cầm trên tay trái. Như tại Thánh Phước Tự (聖福寺, Shōfuku-ji) ở Trường Khi (長崎, Nagasaki), Nhật Bản có câ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Bảo Châu Pháp
《寶珠法》
Còn gọi là Đà đô pháp (Phạm:dhàtu), Như ý bảo châu pháp. Lấy ngọc báu như ý làm phép tu của Bản tôn. Trong các phép bí mật, phép này bí mật sâu xa nhất, thường không nói đủ mà chỉ nói tắt là nhybcp ., hoặc nói như bảo, n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bảo Châu Tỉ Khâu Ni
《寶珠比丘尼》
Còn gọi là Bảo quang tỉ khưu ni. Là một trong các đệ tử của đức Phật. Cứ theo Soạn tập bách duyên kinh quyển 8 phẩm Tỉ khưu ni chép, thì ở nước Xá vệ, có một trưởng giả sinh một người con gái rất đoan chính xinh đẹp, trê…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bảo Chí
《寶志》
(418-514) Vị tăng thời Nam triều. Đời gọi là Bảo công, Chí công hòa thượng. Người huyện Kim thành (Nam trịnh, Thiểm tây, hoặc Cú dung, Giang tô), họ Chu. Thờ ngài Tăng kiệm ở chùa Đạo lâm làm thầy, tu tập Thiền nghiệp. K…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bảo Chử
《寶杵》
: chày báu, tên gọi khác của Kim Cang Chử (s: varja, 金剛杵), Hàng Ma Chử (降魔杵); âm dịch là Phược Nhật Ra (縛日囉), Phạt Chiết Ra (伐折囉), Bạt Chiết Ra (跋折囉), Phạt Xà Ra (伐闍囉). Loại pháp khí này nguyên xưa kia là vũ khí của cổ đ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Bảo Chưởng
《寶掌》
(? - 657) Người trung Ấn độ. Đời gọi là Bảo chưởng thiên tuế hòa thượng, Thiên tuế bảo chưởng. Vì khi sinh ra, bàn tay trái nắm lại, đến bảy tuổi xuất gia mới mở nắm tay ra, vì thế lấy tên là Bảo chưởng (bàn tay báu). Cứ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bảo Đài
《寶臺》
Tức là đài trang sức bằng các vật trân báu. Như kinh Quán thế âm bồ tát thụ kí chép, bồ tát Quán thế âm cùng với bồ tát Đắc đại thế muốn dẫn đầu tám mươi ức quyến thuộc đến chỗ đức Phật, bèn dùng sức thần thông, mỗi vị h…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bảo Đàm
《寶曇》
Vị tăng thuộc tông Lâm tế đời Tống. Còn gọi là Thiếu đàm. Người huyện Long du, phủ Gia định, tỉnh Tứ xuyên, họ Hứa. Hiệu Thiếu vân. Đời gọi là Quất châu lão nhân (ông già châu Quất). Là pháp tự của ngài Đại tuệ Tông cảo,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bảo Đỉnh Sơn Ma Nhai
《寶頂山摩崖》
Là núi Bảo đính nằm về phía đông bắc huyện Đại túc tỉnh Tứ xuyên khoảng mười lăm cây số. Chung quanh sườn núi khoét ra mười ba chỗ thành vách đá để tạo tượng Phật, có vòm Phật to và vòm Phật nhỏ qui mô rất lớn, hơn ba mư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bảo Đỉnh, Bửu Đỉnh
《寶鼎》
: có ba nghĩa chính. (1) Cái đỉnh thời cổ đại. Nguyên nó là đồ dùng để nấu, về sau được dùng tượng trưng cho quyền uy chính trị, nên gọi là bảo đỉnh. Như trong bài thơ Nhâm Tý Thu Quá Cố Cung (壬子秋過故宮) của Tống Nột (宋訥, 1…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Báo Độ
《報土》
Có nghĩa là cõi nước báo đền nghiệp nhân. Tức là cái đất nước y báo do tự nghiệp của chúng sinh cảm được, và cõi Phật trong sạch do nguyện hành của Bồ tát lúc còn ở nhân vị tu hành mà cảm được. I. Báo độ. Đất nước do tự …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bảo Đới Đà La Ni Kinh
《寶帶陀羅尼經》
Có một quyển. Do Thí hộ đời Bắc Tống dịch. Thu vào Đại chính tạng tập 21. Nội dung tường thuật việc đồng tử La hầu la cứ về đêm là bị La sát làm cho sợ hãi, đồng tử đến khóc lóc trước đức Phật, Ngài bèn bảo đồng tử thắt …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bảo Đường Tông
《保唐宗》
Một tông phái thuộc Thiền tông vào thời kì đầu. Do sư Vô trụ (714-774) ở chùa Bảo đường phủ Thành đô đời Đường khai sáng, trên vâng theo các bậc Ngũ tổ Hoằng nhẫn, Trí tân ở Tư châu, Xứ tịch, Vô tướng v.v..., lấy ba câu …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bảo Đường Tự
《保唐寺》
Hotō-ji: hiện tọa lạc tại Huyện Tư (資縣), Phủ Thành Đô (城都府), Ích Châu (益州, Tỉnh Tứ Xuyên), là cứ địa của Bảo Đường Tông (保唐宗). Vô Trú (無住), pháp từ của Vô Tướng (無相) ở Tịnh Chúng Tự (淨眾寺), đã từng sống ở đây và cử xướng …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Bảo Giác Thiền Sư Ngữ Lục
《寶覺禪師語錄》
Có một quyển. Nói đủ là Tam thánh khai sơn tuệ nhật đệ nhị thế Bảo giác thiền sư ngữ lục. Còn gọi là Đông sơn trạm chiếu thiền sư ngữ lục. Do Đông sơn Trạm chiếu (1231-1291), vị Tăng thuộc tông Lâm tế Nhật bản soạn. Thu …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bảo Giác Thiền Tự
《寶覺禪寺》
Vị trí chùa nằm ở Đài trung thuộc Đài loan. Do Hòa thượng Lương đạt trụ trì chùa Hậu quả ở Bồ huyện tỉnh Phúc kiến sáng lập vào năm Dân quốc thứ 6 (1917). Hiện trong chùa còn để mười bốn nghìn bộ di cốt của những người N…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bảo Giác Tổ Tâm Thiền Sư Ngữ Lục
《寶覺祖心禪師語錄》
Có một quyển. Còn gọi là Hoàng long am chủ ngữ lục, Hối đường hòa thượng ngữ lục. Do Hối đường Tổ tâm (1025-1100) đời Tống soạn, Tử hòa chép, Trọng giới biên lại, ấn hành vào niên hiệu Nguyên phong năm đầu (1078) đời Thầ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bảo Giai
《寶階》
Nghĩa là thềm bậc được làm bằng các thứ trân bảo, tức chỉ các bậc thềm mà đức Thế tôn Thích ca dùng khi từ cung trời Đao lợi trở xuống lại thế gian. Cứ theo Đại đường tây vực kí quyển 4 Kiếp tỉ tha quốc điều chép, thì tạ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bảo Hải
《寶海》
: có hai nghĩa. (1) Biển trân bảo, biển báu, tỷ dụ công đức vô lượng vô biên, hình dung đức Phật Di Đà thệ nguyện cứu độ chúng sanh, không từ bỏ, không phân biệt, không chán ghét, tất cả đều được dẫn dắt, nhiếp thọ, giốn…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Bảo Hành Vương Chính Luận
《寶行王正論》
Phạm: Ratnàvalì (hàm ý là vòng hoa báu). Có một quyển. Nguyên tác của bồ tát Long thụ, do ngài Chân đế đời Trần dịch (557-569). Thu vào Đại chính tạng tập 32. Bộ luận chia làm năm phẩm: An lạc giải thoát phẩm, Tạp phẩm, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bảo Hiền
《寶賢》
Vị tỉ khưu ni đời Lưu Tống. Người quận Trần tỉnh Hà nam, họ Trần. Mười sáu tuổi, mẹ chết, trong ba năm cư tang không ăn mễ cốc, chỉ ăn rau trái, không mặc tơ lụa, không ngồi giường chiếu. Mười chín tuổi xuất gia, ở chùa …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bảo Hiệu
《寶號》
Tôn xưng danh hiệu Phật Bồ tát. Đời sau cũng dùng để gọi danh hiệu của Tổ sư.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bảo Hoa
《寶華》
Có nghĩa là hoa rất quí báu. Kinh pháp hoa phẩm Thí dụ (Đại 9, 11 trung), nói: Nếu khi đi thì bảo hoa theo chân. Lại khi vô số hoa báu tích tập lại thì gọi là Bảo hoa tụ. Kinh Pháp hoa phẩm Kiến bảo tháp (Đại 9, 33 hạ), …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bảo Hoa Sơn Chí
《寶華山志》
Gồm mười lăm quyển. Do Lưu danh phương đời Thanh soạn. Thu trong Trung quốc Phật tự sử chí vậng san đệ nhất tập. Núi Bảo hoa nằm ở Cú dung tỉnh Giang tô, tương truyền nơi đó là đạo tràng của Thiền sư Bảo chí đời Lương, v…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bảo Hoa Thái Tử
《寶華太子》
Tức là Bảo hoa Phật. Luận Đại trí độ quyển 6 (Đại 25, 124 hạ), nói: Khi đức Phật Bảo hoa sinh thì khắp bên mình đều có các thứ hoa mầu sắc sáng rỡ, vì thế đặt tên là Bảo hoa thái tử.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bảo Hương Hợp Thành Nguyện
《寶香合成願》
Là nguyện thứ ba mươi hai trong bốn mươi tám nguyện của Phật A di đà. Tức là thề nguyền rằng muôn vật trong cõi Tịnh độ đều do vô lượng thứ quí báu và trăm nghìn thứ hương thơm hợp thành. Kinh Vô lượng thọ quyển thượng (…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bào Hưu La Lan
《袍休羅蘭》
Phạm: Prabhùta-ratna. Dịch ý là Đại bảo Phật, Bảo thắng Phật, Đa bảo Phật. Là một trong năm đức Như lai, tức chỉ đức Phật ở thế giới Bảo tịnh phương đông. (xt. Đa Bảo Phật).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bảo Khánh Ký
《寶慶記》
Hōkyōki: có rất nhiều truyền thuyết khác nhau cho rằng có thể đây là quyển nhật ký do Đạo Nguyên ghi lại những gì ông cảm nhận được trong thời gian cầu pháp bên Trung Quốc; hay có thể đây là thể loại ghi chép văn tắt, ho…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Bảo Khánh Tự
《寶慶寺》
Vị trí chùa nằm ở huyện Hàm ninh phủ Tây an tỉnh Thiểm tây. Trong chùa có một tháp báu, trong tháp thờ ba mươi tư pho tượng Phật chạm trổ bằng đá vào thời nhà Đường. Kĩ thuật tạo tượng rất tinh xảo, dung hợp giữa Trung q…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bảo Khiếp Ấn Đà La Ni
《寶篋印陀羅尼》
Nói đủ là Nhất thiết Như lai tâm bí mật toàn thân xá lợi bảo khiếp ấn đà la ni. Tức là đà la ni tích tụ công đức của toàn thân xá lợi của Như lai, gồm bốn mươi câu, trích ra từ kinh Nhất thiết Như lai tâm bí mật toàn thâ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bảo Khiếp Ấn Tháp
《寶篋印塔》
Là tháp có đặt Bảo khiếp ấn đà la ni ở trong. Theo kinh Nhất thiết Như lai tâm bí mật toàn thân xá lợi bảo khiếp đà la ni nói, thì trong tháp thất bảo tích tụ hết thảy toàn thân xá lợi của Như lai, có cất giữ ấn bí mật B…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bảo Kim
《寶金》
(1308-1372) Vị tăng thuộc tông Lâm tế đời Nguyên. Người huyện Vĩnh thọ, Càn châu (tỉnh Thiểm tây), họ Thạch. Thời ấy, có vị sa môn, cho thân mẫu sư một pho tượng Quan âm và dặn bà phải cung kính cúng dường, sẽ sinh được …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bảo Kính
《寶鏡》
Có nghĩa là tấm gương rất quí báu, là Tháp Bảo Khiếp Ấn tên đẹp để gọi tấm gương. Trong Mật giáo thường được dùng làm vật cúng dường hoặc để trang nghiêm đạo tràng. Trong hai mươi mốt vật cúng dường được liệt kê trong ki…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bảo Kính Tam Muội Ca
《寶鏡三昧歌》
Có một quyển. Còn gọi là Động sơn Lương giới thiền sư bảo kính tam muội, Bảo kính tam muội. Do tổ Động sơn Lương giới (807-869) thuộc tông Tào động đời Đường soạn. Thu vào Đại chính tạng tập 47 (Quân châu Động sơn ngộ bả…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bảo Kính Tự
《寶鏡寺》
Vị trí chùa nằm ở Khánh thượng bắc đạo Nghinh nhật quận Tùng la diện, Hàn quốc. Tương truyền được sáng lập vào thời đại vua Thánh đức (ở ngôi 702-736) nước Tân la, do Đại sư Nhật chiếu ở chùa Bạch mã huyện Lạc dương, Tru…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bảo Lâm
《寶林》
Chỉ rừng cây bảy báu trong thế giới Cực lạc của Phật A di đà ở phương Tây, gọi tắt là Bảo lâm. Cũng tức là rừng cây báu được nói trong kinh Quán vô lượng thọ. Kinh Đại bảo tích quyển 18 (Đại 11, 97 trung), nói: Gió thổi …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bảo Lâm Truyện
《寳林傳》
Hōrinden: nguyên bản là Đại Đường Thiều Châu Song Phong Sơn Tào Hầu Khê Bảo Lâm Truyện (大唐韶州雙峰山曹候溪寳林傳, Daitōshōshūsōhōzansōkōkeihōrinden), tất cả gồm 10 quyển, nhưng bản hiện hành thì khuyết mất quyển 7, 9 và 10, còn quy…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Bảo Lâm Tự
《寶林寺》
I. Bảo lâm tự. Vị trí chùa nằm trên núi Tào khê về phía nam huyện Khúc giang ba mươi lăm cây số thuộc tỉnh Quảng đông. Nay gọi là Nam hoa tự, Nam hoa cổ tự, Nam hoa Thiền tự. Do vị tăng người Thiên trúc tên là Trí dược s…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bảo Lâu Các Kinh
《寶樓閣經》
Có ba quyển. Nói đủ là Đại bảo quảng bác lâu các thiện trụ bí mật đà la ni kinh. Do ngài Bất không đời Đường dịch. Thu vào Đại chính tạng tập 19. Nội dung tán thán công đức lầu gác, chia làm chín phẩm, phẩm Tự, Căn bản đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bảo Lâu Các Kinh Pháp
《寶樓閣經法》
Tức là phép tu lấy đức Thích ca Như lai làm bản tôn để cầu diệt tội và cầu cho linh hồn người chết được giải thoát. Còn gọi là Đại bảo lâu các pháp, Bảo lâu các pháp. Tức lấy thuyết trong kinh Quảng đại bảo lâu các thiện…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bảo Lâu Quán
《寶樓觀》
Còn gọi là Tổng tưởng, Tổng tưởng quán. Là phép quán tưởng thứ sáu trong mười sáu phép quán tưởng nói trong kinh Quán vô lượng thọ. Tức quán tưởng các cõi nước quí báu, mỗi cõi có năm trăm ức lầu gác báu, trong lầu gác c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bảo Liên Tự
《寶蓮寺》
Vị trí chùa nằm trên khu đất bằng, cao của núi Đại tự tại Hương cảng. Chung quanh có các núi Phượng hoàng, Di lặc, Liên hoa, Mộc ngư, Sư tử đầu v.v... Trước kia, có danh xưng là Hương cảng đệ nhất Thiền lâm. Khoảng năm T…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển