Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 107.784 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 15.761 thuật ngữ. Trang 135/316.
  • Kim Tiền Tỉ Khâu

    《金錢比丘》

    Cũng gọi Kim tài tỉ khưu. Vị tỉ khưu này là con của một đại trưởng giả ở nước Xá vệ khi đức Phật còn tại thế. Tương truyền, khi sinh ra, 2 tay ngài nắm 2 đồng tiền vàng, nên gọi là Kim tài. Khi lớn lên, ngài xuất gia, ch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Tử Đại Vinh

    《金子大榮》

    (1881-1936) Nhà học giả Phật giáo Nhật bản, tốt nghiệp Đại học Chân tông, từng là giáo sư danh dự của trường Đại học Đại cốc. Ông có các tác phẩm: Phật giáo khái luận, Phật giáo chư vấn đề, Bỉ ngạn đích thế giới, Nhật b…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Tự Kinh

    《金字經》

    Kinh Phật được viết bằng kim nhũ. Trung quốc, Tây tạng, Tây hạ, v.v... đều có các bản kinh được viết theo loại này. Cứ theo tư liệu ghi chép, thì trong Nam nhạc Tư đại thiền sư lập thệ nguyện văn của ngài Tuệ tư (515-577…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Túc Như Lai

    《金粟如來》

    Danh hiệu của một vị Phật ở đời quá khứ, tiền thân của cư sĩ Duy ma cật. Thuyết này đã thịnh hành từ xưa, hoặc nói có xuất xứ từ kinh Tư duy tam muội và kinh Phát tích, nhưng 2 bộ kinh này đều không có bản Hán dịch, vả l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kim Viên

    《今圓》

    Chỉ cho Viên giáo. Tông Thiên thai chia giáo pháp đức Phật nói trong 1 đời theo thứ tự làm 5 thời và gọi Viên giáo nói trong kinh Pháp hoa là Kim viên, còn gọi Viên giáo nói trong các kinh Đại thừa của 4 thời trước là Tí…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kính

    《鏡》

    Phạm: Darpaịa. Gương dùng để soi. Theo luật Ma ha tăng kỳ quyển 23, thì bình thường tỉ khưu không được dùng gương soi mặt, nhưng khi mới khỏi bệnh, vừa cạo tóc, hoặc khi trên đầu hay mặt có mụn nhọt, lở lói, thì được phé…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kính Ái Pháp

    《敬愛法》

    Kính ái, Phạm: Vazìkaraịa. Hán âm: Bà thi ca la noa, Phạ nga yết na noa, Phạ thủy ca lỗ noa, Phạt thi ca ra noa. Cũng gọi Khánh ái pháp, Kính ý pháp, Ái kính pháp. Pháp tu cầu nguyện cho chính mình và người khác được Phậ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kình Âm

    《鯨音》

    ..... Tiếng cá kình, dụ cho tiếng đại hồng chung. Tổ đình sự uyển quyển 4 (Vạn tục 113, 60 hạ), ghi: Vật loại tương cảm chí nói: Ở bờ biển có con thú tên là bồ lao, nó rất sợ cá kình, chỉ kiếm ăn ở ven bờ biển. Mỗi khi c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kinh Bản Mẫu

    《經本母》

    ... ... .. Pàli:Suttanta-màtikà. Bốn mươi hai môn được nêu ở đầu quyển của luận Pháp tập (Dhammasaígaịi) trong 7 bộ luận bằng tiếngPàli của phái Đại tự ở Tích lan. Kinh Bản mẫu này và Luận Bản mẫu nêu ở đầu quyển đều là …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kinh Biến

    《經變》

    Gọi đủ: Phật kinh biến tướng. Những bức tranh vẽ theo những cảnh tượng đã được miêu tả trong kinh. Có rất nhiều loại Kinh biến như: Duy ma biến, Thiên bát Văn thù, Kim cương kinh biến, Bản hạnh kinh biến, Di lặc biến, Ho…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kinh Châu

    《荊州》

    Vùng đất nằm ở bờ Bắc sông Dương tử, tỉnh Hồ bắc, phía bắc tiếp giáp lưu vực Hán thủy. Là khu vực trọng yếu trên trục lộ giao thông giữa 2 miền Nam, Bắc Trung quốc thời xưa. Ngày xưa, vùng này từng là nơi hoằng truyền Ph…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kính Cốc

    《鏡穀》

    Kính nghĩa là hình bóng phản ánh trong tấm gương; Cốc nghĩa là tiếng vang dội lại trong hang núi. Hình bóng trong gương vốn không nắm bắt được, mà tiếng vang trong hốc núi cũng chẳng phải có thật. Cho nên Kính cốc là ví …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kinh Cung Dưỡng

    《經供養》

    Cũng gọi Khai đề cúng dường, Thư tả cúng dường, Nhất thiết kinh cúng dường. Pháp hội được cử hành khi chép kinh xong làm lễ đưa kinh vào tạng hoặc ấn tống cho mọi người. Kinh thuộc về Pháp bảo trong Tam bảo, vậy cúng dườ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kình Du Bát

    《擎油鉢》

    Bưng bát dầu. Ví dụ việc giữ gìn chính niệm, cũng như người bưng bát dầu đầy, phải hết sức cẩn thận, không để rớt ra một giọt. Luận Đại trí độ quyển 15 (Đại 25, 173 hạ), nói: Bồ tát mong cầu thoát khỏi sinh lão bệnh tử v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kinh Duy Tử

    《經帷子》

    ........ Cũng gọi Kinh y, Kinh duy y, Duệ phú mạn đồ la. Loại áo thanh tịnh có viết văn kinh, thần chú hoặc danh hiệu Phật lên trên để mặc cho người chết. Người ta tin rằng sau khi chết nếu được mặc loại áo này, thì dù t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kinh Đạo Diệt Tận

    《經道滅盡》

    ........... Giáo pháp của đức Phật đến thời suy đồi diệt hết. Kinh Vô lượng thọ quyển hạ (Đại 12, 279 thượng), nói: Đời vị lai giáo pháp diệt hết, ta mở lòng từ bi thương xót chúng sinh, nên đặc biệt lưu truyền kinh này …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kinh Đầu

    《經頭》

    ..... Tên một chức viên chuyên trông nom kinh sách trong Thiền lâm, hoặc chỉ cho những vị tăng đến các khu phố tụng kinh quyên tiền về tu chỉnh Đại tạng kinh. Nếu vị nào tụng kinh Bát nhã thì gọi là Bát nhã đầu, tụng kin…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kinh Đề

    《經題》

    ..... Cũng gọi Thủ đề. Tên của 1 bộ kinh. Nói chung, các sách Phật bằng tiếng Phạm, bất luận là kinh, luật, luận, ở đầu quyển đều có bài tựa qui kính, kế đến là phần chính văn, cuối cùng mới nêu tên sách. Các sách Phật T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kinh Đô Đại Phật

    《京都大佛》

    Tượng Phật bản tôn Tì lô giá na ngồi, cao 28m, bằng gỗ, sơn son, thếp vàng, do ông Phong thần Tú cát tạo lập vào khoảng năm Thiên chính (1573-1592), thờ ở chùa Phương quảng, Đông sơn, thành phố Kinh đô (Kyoto), Nhật bản.…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kinh Đồng

    《經筒》

    ..... Cũng gọi Như pháp kinh đồng. Những ống hình tròn hoặc hình bát giác phần nhiều làm bằng gỗ, bên ngoài có vẽ hoa văn bằng mực kim nhũ, nếu chôn xuống đất, thì mạ vàng, bạc, hoặc đổi làm bằng sắt, sứ, đá, v.v... để k…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kinh Đường

    《經堂》

    Cũng gọi Kinh tạng. Nơi cất giữ Đại tạng kinh. (xt. Kinh Tạng).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kinh Gia

    《經家》

    ..... Chỉ cho các vị đệ tử tụng lại giáo pháp của Phật đã nói để kết tập thành kinh điển. Đây là chỉ cho các ngài A nan và Ca diếp. Thông thường, trong 1 bộ kinh, lấy câu đầu tiên Tôi nghe như vầy làm phần Tựa, ở giữa lấ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kinh Giác

    《驚覺》

    Kinh là giật mình, Giác là tỉnh thức. Có 2 nghĩa: - Chư Phật làm cho chúng sinh từ trong bất giác và mê muội mà tỉnh thức. - Khuyến thỉnh chư Phật xuất định để cứu độ chúng sinh. Đại nhật kinh sớ quyển 9 nói, chư Phật ki…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kinh Giáp

    《經夾》

    ..... Cũng gọi Phạm giáp. Sau khi viết kinh văn (tiếng Phạm) vào lá bối, xếp những lá ấy thành tập, rồi dùng 2 tấm ván gỗ kẹp lại và lấy dây cột chặt, gọi là Phạm giáp. Chữ giáp (..) này e là viết lầm của chữ giáp ( ) có…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kinh Hành

    《經行》

    Phạm: Caíkramana. Pàli: Caíkamana. Đi vòng quanh một cách nhàn tản trong một nơi nhất định để giữ cho thân tâm được điều hòa, an tĩnh. Kinh hành thường được thực hiện sau khi ăn cơm, lúc mỏi mệt hoặc khi ngồi thiền bị hô…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kính Lễ

    《敬禮》

    .... . Phạm,Pàli:Vandana. Hán âm: Mạt nại man, Mạt nễ đệ, Hòa nam, Bà nam. Cũng gọi Lễ, Lễ kính. Cung kính, lễ bái Tam bảo. Đại thừa pháp uyển nghĩa lâm chương (Đại 45, 316 trung), nói: Kính lễ có nghĩa là bày tỏ lòng th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kinh Luận Thích

    《經論釋》

    Danh từ gọi chung Kinh, Luận, Thích. Kinh là giáo pháp do đức Phật nói ra; Luận là do chư vị Tổ sư các đời soạn thuật để làm sáng tỏ ý nghĩa của giáo pháp; còn Thích là lời giải thích ý nghĩa sâu xa của Kinh, Luận. Ngoài…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kinh Luật Dị Tướng

    《經律異相》

    Tác phẩm, 50 quyển, do ngài Bảo xướng chủ biên, các ngài Tăng mân, Tăng hào, Pháp sinh phụ giúp biên soạn, hoàn thành vào năm Thiên giám 15 (516) đời Lương, được thu vào Đại chính tạng tập 53. Sách này có thể được xem là…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kinh Mã

    《經馬》

    ..... Tờ giấy có in Tâm kinh Bát nhã và hình con ngựa cúng quỉ thần trong lễ cầu an hoặc trong pháp hội Vu lan bồn, cúng xong đốt đi. Tập tục này thịnh hành ở đời Đường và tiếp tục mãi đến các đời Tống, Nguyên về sau. [X…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kinh Mộc

    《經木》

    I. Kinh Mộc. Cũng gọi Âm mộc. Cái phách bằng gỗ dùng để gõ nhịp khi tụng kinh. II. Kinh Mộc. Thanh gỗ thông, dài khoảng 38 phân, rộng 1 phân, phần trên viết văn kinh, phần dưới viết họ tên người chết, thường được sử dụng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kinh Mộc Lưu

    《經木流》

    Cũng gọi Kinh lưu. Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Trên tấm gỗ có viết văn kinh, ghi họ tên và pháp danh của người chết, rồi thả xuống sông cho trôi đi, gọi là Kinh mộc lưu. Nghi thức này được cử hành ở chùa Tứ thiên …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kinh Ngoã

    《經瓦》

    ..... Cũng gọi Ngõa kinh. Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Văn kinh được khắc trên những viên ngói rồi đem chôn xuống đất để lưu truyền cho đời sau, với niềm mong muốn Phật pháp được tồn tại lâu đài.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kinh Phân Biệt

    《經分別》

    ........ Pàli:Sutta-vibhaíga. Cũng gọi Kinh phân luật. Một trong 3 bộ luật lớn trong tạng Luật Pàli. Nội dung của bộ luật này chủ yếu nói về những điều khoản của văn giới, nhân duyên thành lập, giải thích tự cú và trường…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kinh Quỹ

    《經櫃》

    ..... Cái hòm (rương) dùng để đựng kinh sách, đạo cụ và y phục của chúng tăng được đặt trong Chúng liêu. Nếu nó được đặt trong Tăng đường thì gọi là Hàm quĩ. Vì Chúng liêu là nơi chư tăng xem kinh nên gọi là Kinh quĩ. [X…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kinh Quyển

    《經卷》

    Phạm: Pustaka. Cuộn (trục) giấy có chép văn kinh, về sau chỉ chung cho kinh sách. Danh từ Kinh quyển trong kinh Pháp hoa quyển 4 là chỉ cho sách vở. Tại Trung quốc, mãi đến thời Bắc Tống mới có kinh bản xếp. Kinh Phật đư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kinh Sám

    《經懺》

    ..... Tức là tụng kinh và lễ sám. Tụng kinh có nhiều công đức, lễ sám tiêu trừ được tội nghiệp, cho nên Tụng kinh lễ sám trở thành phương thức tu hành thường nhật của tín đồ Phật giáo. Ngày nay, người xuất gia chuyên lấy…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kinh Sinh Thánh Giả

    《經生聖者》

    Chỉ cho bậc Thánh Tiểu thừa còn phải sinh vào cõi Dục, cõi Sắc rồi mới đạt được cảnh giới Niết bàn. Kinh sinh Thánh giả có 2 loại: 1. Dục giới kinh sinh: Như các bậc Thánh Cực thất phản hữu của quả Dự lưu, Gia gia của Nh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kính Sơn

    《徑山》

    Núi ở cách huyện Dư hàng, tỉnh Chiết giang về mạn tây bắc khoảng 29 cây số, cao khoảng 960 mét, chu vi khoảng 29 cây số, là ngọn ở phía đông bắc núi Thiên mục, vì từ đây có 1 con đường tắt (kính...) nhỏ dẫn đến núi Thiên…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kính Sơn Chí

    《徑山志》

    Tác phẩm, 14 quyển, do ông Tống khuê quang soạn vào đời Minh, được thu vào Trung quốc Phật tự sử chí vậng san, tập 1. Kính sơn là ngọn núi ở phía đông bắc núi Thiên mục thuộc tỉnh Chiết giang, Trung quốc, vì có con đường…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kính Sơn Phật Giám

    《徑山佛鑒》

    (1178-1249) Vị Thiền tăng Trung quốc sống vào đời Tống, thuộc tông Lâm tế, người Tử đồng, tỉnh Tứ xuyên, họ Ung, tên Sư Phạm, hiệu Vô chuẩn. Năm lên 9 tuổi, sư theo ngài Đạo khâm xuất gia ở Âm bình và năm Thiệu hi thứ 5…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kinh Sư

    《經師》

    ..... I. Kinh Sư. Vị sư thông hiểu kinh điển hoặc giỏi đọc tụng, ngâm vịnh kinh văn. Khi giải thích về sự giáo hóa, pháp Đơn đề thứ 29 trong luật Tứ phần quyển 13 có nêu ra 5 hạng mục là tán kệ, đa văn, pháp sư, trì luật…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kinh Tán

    《經贊》

    ..... Phạm:Stava. Những bài kệ tụng tán thán kinh điển. Trong các bài Kinh tán bằng tiếng Phạm hiện còn, thì có Pháp hoa kinh tán (Phạm: Saddharmapuịđarìka-stava) và Tán Bát nhã ba la mật kệ. Trong đó, Pháp hoa kinh tán …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kinh Tạng

    《經藏》

    ..... I. Kinh Tạng. Chỉ cho tạng kinh trong 3 tạng Kinh, Luật, Luận. (xt. Kinh). II. Kinh Tạng. Cũng gọi Kinh lâu, Kinh đường, Kinh khố, Pháp tạng, Luân tạng, Chuyển luân tạng, Tàng kinh các, Pháp bảo điện. Chỉ cho những…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kinh Tạng Đường Chủ

    《經藏堂主》

    Chức vụ vị tăng trông nom Kinh tạng trong tùng lâm. Trên Đường chủ có Tạng chủ, nhưng Tạng chủ không ở trong Tạng điện mà do Đường chủ có trách nhiệm quản lí kinh điển, phải thường xuyên có mặt ở Tạng điện để trực tiếp t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kinh Tập

    《經集》

    ..... Pàli:Sutta-nipàta. Tập kinh tiếngPàli thuộc tạng Kinh (Tiểu bộ) của Thượng tọa bộ Nam phương, do nhiều bài kinh nhỏ hợp thành. Hình thức kinh tập gồm có những bài thơ kệ dài ngắn khác nhau xen lẫn những bài văn xuô…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kính Thạch Trích Nhũ Tập

    《徑石滴乳集》

    Tác phẩm, 5 quyển, do ngài Sơn đạc Châu tại soạn vào đời Thanh, ngài Thạch nguyên Cơ vân biên tiếp, ấn hành vào năm Khang hi 21 (1682), được thu vào Vạn tục tạng tập 117. Nội dung trình bày về hệ thống truyền thừa của ng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kinh Tháp

    《經塔》

    I. Kinh Tháp. Cây tháp dùng để cất chứa kinh điển. Kinh văn, kệ tụng, đà la ni, v.v... được để vào trong tháp gọi là Tháp Xá lợi. II. Kinh Tháp. Cũng gọi là Kinh mạn đồ la. Kinh văn được viết thành hình dáng ngôi tháp. C…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kinh Thể Tam Trần

    《經體三塵》

    Chỉ cho Thanh trần, Sắc trần và Pháp trần, 3 trần cảnh này được dùng làm kinh thể. 1. Thanh trần: Khi đức Phật còn tại thế, Ngài thuyết pháp giáo hóa, các đệ tử nghe lời nói từ kim khẩu của Ngài mà được ngộ đạo, đó là lấ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kính Thiên Tự

    《敬天寺》

    Chùa ở trong núi Phù tô, quận Đạo phong, gần kinh đô Hàn quốc; được sáng lập vào năm Duệ tông thứ 8 (1113). Chùa được các vua Duệ tông, Nhân tông giúp đỡ nên rất hưng thịnh một thời. Về sau, điện đường suy đồi đổ nát dần…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Kính Thượng Từ Hạ

    《敬上慈下》

    ........... Trên cung kính cúng dường cha mẹ, tôn trưởng, dưới từ bi thương xót tất cả chúng sinh. Kinh Quán vô lượng thọ quyển thượng (Đại 12, 341 hạ), nói: Hiếu dưỡng cha mẹ, phụng sự Sư trưởng, lòng thương không giết …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển