Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 107.551 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 18.624 thuật ngữ. Trang 123/373.
  • Hộ Ma Trát

    《護摩札》

    Tấm thẻ gỗ hoặc mảnh giấy ghi lời cầu nguyện, biểu thị sự cầu nguyện pháp Hộ ma đã hoàn thành. Phổ thông, người ta tin rằng Trát hộ ma có năng lực thần bí có thể trừ tai họa, mang lại phúc lành, cho nên thường được dùng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hộ Mạng

    《護命》

    Gomyō, 750-834: vị tăng của Pháp Tướng Tông Nhật Bản, sống vào khoảng hai thời đại Nại Lương và Bình An, húy Hộ Mạng (護命), thông xưng là Tiểu Tháp Viện Tăng Chánh (小塔院僧正), xuất thân Mỹ Nùng (美濃, thuộc Gifu-ken [岐阜縣]), họ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hồ Nam Hải Chúng

    《湖南海衆》

    Đối lại với Giang tây vân nạp. Chỉ cho số chúng tăng đông đảo tụ tập ở vùng Hồ nam để tiếp nhận sự giáo hóa của thiền sư Thạch đầu Hi thiên. Ngài Thạch đầu Hi thiên là một vị Thiền sư lớn thuộc hệ thống Thanh nguyên Hành…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hồ Ngữ

    《胡語》

    Tiếng nói của người Hồ ở Tây vực, hoặc chỉ cho tiếng Phạm. Khi bàn về chỗ đúng, sai trong các kinh luận phiên dịch, thì ngài Đạo an đời Đông Tấn gọi nguyên văn tiếng Phạm là Hồ ngôn, Hồ kinh. Còn Xuất tam tạng kí tập thì…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hộ Nguyệt

    《護月》

    Phạm: Candra-gupta. Cũng gọi Xứng nguyệt tạng. Vị Cao tăng ở chùa Na lan đà, Trung Ấn độ, sống đồng thời với luận sư Hộ pháp. Ngài từng chú thích luận Biện trung biên, thuyết minh về A lại da duyên khởi và đề xướng thuyế…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hổ Nham Tịnh Phục

    《虎巖淨伏》

    Kugan Jōfuku, ?-?: vị tăng của Lâm Tế Tông Trung Quốc, hiệu là Hổ Nham (虎巖), xuất thân Chuẩn An (准安, Chuẩn An, Tỉnh Giang Tô), pháp từ của Hư Chu Phổ Độ (虛舟普度). Ban đầu, ông làm Thủ Tòa ở Trung Thiên Trúc Tự (中天竺寺) vùng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hộ Niệm

    《護念》

    Phật, Bồ tát, chư thiên và các vị thiện thần thường nhớ nghĩ và che chở những người tin kính Tam bảo, khiến cho họ không bị các chướng nạn làm hại. Sự nhớ nghĩ che chở của các Ngài như bóng theo hình, không cách rời, làm…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hộ Niệm Tăng Thượng Duyên

    《護念增上緣》

    Cũng gọi Hộ niệm đắc trường mệnh tăng thượng duyên. Sức mạnh của nhân duyên hiện thế được Phật và Bồ tát thương nhớ che chở mà được sống lâu. Một trong 5 loại duyên tăng thượng mà hành giả niệm Phật có được. [X. Quán niệ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hộ Pháp

    《護法》

    : bảo hộ, hộ trì chánh pháp. Tương truyền đức Phật từng phái 4 vị Đại Thanh Văn, 16 vị A La Hán (阿羅漢) đến để hộ trì Phật pháp. Bên cạnh đó, lại có Phạm Thiên (梵天), Đế Thích Thiên (帝釋天), Tứ Thiên Vương (四天王, 4 Thiên Vương…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hộ Pháp A La Hán

    《護法阿羅漢》

    Bậc A la hán ưa thích và giữ gìn pháp mà mình đã chứng được. Một trong 6 bậc A la hán, 1 trong 9 bậc Vô học. [X. luận Câu xá Q.25]. (xt. Cửu Vô Học).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hộ Pháp Luận

    《護法論》

    Gohōron: 1 quyển, do Trương Thương Anh (張商英, tức Vô Tận Cư Sĩ [無盡居士]) nhà Tống soạn, san hành vào năm thứ 7 (1171) niên hiệu Càn Đạo (乾道). Đây là luận thư phản bác đối với luận thuyết bài xích Phật Giáo của hàng Nho sĩ đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hộ Pháp Lục

    《護法錄》

    Tác phẩm, 10 quyển, do ông Tống liêm soạn vào đời Minh, ngài Vân thê Châu hoành sưu tập, ông Tiền khiêm ích hiệu đính. Nội dung sách này thu chép những bài viết có liên quan đến việc hộ trì Tam bảo trong sách Kim hoa vă…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hộ Pháp Thiện Thần

    《護法善神》

    Cũng gọi Hộ pháp thần, Hộ pháp thiên. Gọi chung các vị Thiện thần hộ trì Phật pháp. Đó là: Trời Phạm vương, trời Đế thích, lực sĩ Kim cương, 4 Thiên vương, trời Hộ thế trấn giữ 8 phương, 10 La sát nữ, 12 vị Thần tướng, 1…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hô Phong Khiếu Chỉ

    《呼風嘯指》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Gọi gió huýt sáo. Tức là ứng xử tự tại, không bị trở ngại. Từ ngữ này có xuất xứ từ điển tích danh y Triệu bính đời Hậu Hán. Một hôm, Triệu bính muốn qua sông, gọi đò mãi mà không ai trả lời, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hồ Qua

    《胡瓜》

    : quả dưa chuột. Cách dùng này rất hiếm gặp, nhưng các từ điển Hán Việt hiện đại đều ghi rõ胡瓜 = 黃瓜(hoàng qua), nghĩa là dưa chuột.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hổ Quan Sư Luyện

    《虎關師錬》

    Kokan Shiren, 1278-1346: vị Tăng của Lâm Tế Tông, sống vào khoảng cuối thời Liêm Thương và đầu thời Nam Bắc Triều, Tổ đời thứ 15 của Đông Phước Tự (東福寺, Tōfuku-ji), Tổ đời thứ 15 của Nam Thiền Tự (南禪寺, Nanzen-ji); húy là…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hộ Quốc Châu

    《護國珠》

    Chỉ cho kinh Nhân vương. Nội dung kinh này đức Phật chỉ dạy 16 vị Quốc vương về nhân duyên hộ trì Phật pháp và bảo vệ quốc gia. Nếu thụ trì đọc tụng và giảng thuyết kinh này thì đất nước thanh bình, nhân dân an lạc, vì t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hộ Quốc Kinh Điển

    《護國經典》

    Chỉ cho 3 bộ kinh điển nói về việc bảo hộ quốc gia. Đó là: 1. Kinh Nhân vương bát nhã ba la mật, 2 quyển, do ngài Cưu ma la thập dịch. 2. Kinh Kim quang minh, 4 quyển, do ngài Đàm vô sấm dịch. 3. Kinh Diệu pháp liên hoa,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hộ Quốc Thủ Trừng

    《護國守澄》

    Gokoku Shuchō, ?-?: nhân vật sống vào khoảng cuối thời nhà Đường, vị tăng của Tào Động Tông Trung Quốc, pháp từ của Sơ Sơn Khuông Nhân (疎山匡仁). Ông có sống ở Hộ Quốc Viện (護國院), Tùy Châu (隨州, thuộc Tỉnh Hồ Bắc), được ban …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hộ Quốc Tôn Giả Sở Vấn Đại Thừa Kinh

    《護國尊者所問大乘經》

    Gọi tắt: Hộ quốc tôn giả sở vấn kinh. Kinh, 4 quyển, do ngài Thí hộ dịch vào đời Tống, được thu vào Đại chính tạng tập 12. Nội dung này ghi chép việc đức Phật ở núi Kì xà quật, gần thành Vương xá, nói cho tôn giả Hộ quốc…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hỗ Quỵ

    《互跪》

    Một phép quì để tỏ lòng cung kính của người Ấn độ. Theo Thích môn qui kính nghi quyển hạ, thì Hỗ quị được thực hành trong các nghi thức thưa thỉnh, sám hối hoặc thụ giới,… khi quì thì đầu gối phải và các ngón chân phải đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hồ Sàng

    《胡床》

    Một loại ghế ngồi hình dáng giống ghế dựa hoặc ghế gấp hiện nay. Vốn do người Tây nhung (rợ ở phía tây Trung quốc) chế ra, nên gọi là Hồ sàng. Ghế có 2 loại: Bị cơ và Đơn cơ . Bị cơ gọi là Triệp ỷ (ghế gấp); Đơn cơ gọ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hô Tất Lặc Hãn

    《呼畢勒罕》

    Mông cổ: Hobilghan, Khubilghan. Tạng: Sprul-Sku. Phạm: Nirmàịa-kàya. Cũng gọi Hô tất nhĩ hãn. Tự tại chuyển sinh hoặc chỉ cho người tái sinh, nghĩa là những người đã giác ngộ, sau khi bỏ thân này, có thể tùy ý chuyển sin…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hộ Thân Pháp

    《護身法》

    Cũng gọi Hộ thân gia trì pháp. Trước khi tu một pháp nào đó trong Mật giáo, hành giả phải kết ấn, tụng chân ngôn gia trì nơi thân tâm của chính mình, làm cho thanh tịnh để thành tựu pháp tu ấy. Về ấn tướng và chân ngôn m…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hộ Thân Phù

    《護身符》

    Cũng gọi Hộ phù, Thần phù, Linh phù, Bí phù. Bùa hộ thân. Tức những lá bùa trong đó có vẽ hình tượng hoặc viết chủng tử, chân ngôn của Phật, Bồ tát, chư thiên, quỉ thần, v.v... đeo trong mình hoặc nuốt vào bụng để mong đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hộ Thế Tứ Thiên Vương

    《護世四天王》

    Cũng gọi Hộ quốc tứ vương, Tứ đại thiên vương, Tứ vương. Bốn vị trời ở 4 phương lưng chừng núi Tu di để hộ trì Phật pháp và che chở chúng sinh trong 4 đại châu. Đó là: 1. Phương Đông: Trì quốc thiên vương. 2. Phương Nam:…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hồ Thích

    《胡適》

    Koseki, 1891-1962: xuất thân Tích Khê (績溪, thuộc Tỉnh An Huy), tự là Thích Chi (適之). Năm 1910, ông sang du học tại Đại Học Columbia, Hoa Kỳ. Sau khi trở về nước, ông làm giáo sư Đại Học Bắc Kinh và nhấn mạnh về tính cần …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hồ Thích Thiền Học Án

    《胡適禪學案》

    Tác phẩm, do Hồ thích soạn, Liễu điền Thánh sơn người Nhật bản thu tập. Nội dung sách này gồm 20 thiên nói về Thiền học, được viết bằng tiếng Anh và tiếng Hoa như: Bồ đề đạt ma khảo, Hà trạch đại sư thần hội truyện, Thần…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Họa

    《họa》

    Từ cảm thán, biểu thị sự ngạc nhiên, kinh ngạc.Trong Thiền tông, các vị Thiền sư, khi thình lình đại ngộ, thường dùng từ này để bày tỏ sự kinh ngạc bất ngờ, như những tiếng A! Ồ!... Thiền quan sách tiến (Đại 48, 1099 hạ)…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoả Bản

    《火版》

    Tấm bản treo ở nhà bếp trong Thiền lâm. Khi cơm đã chín, vị Phạn đầu (người trông coi việc cơm nước) đánh 3 hồi Hỏa bản, vị Hỏa đầu (người chuyên việc nấu cơm) liền tắt lửa trong bếp. Đồng thời, khi đại chúng nghe đánh H…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoa Báo

    《華報》

    Hoa nở trước khi kết trái, vì thế, đối với quả báo được sau mà gọi là Hoa báo. Ví dụ người trồng cây, ngoài việc thu hoạch quả còn hái được cả hoa: Đó gọi là Hoa báo. Chúng sinh gieo nghiệp nhân thiện hoặc ác, quả có đượ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoả Biện

    《火辨》

    Phạm: Citrabhàna. Dịch âm: Chất đát la bà noa. Người Ấn độ. Một trong 10 vị Đại luận sư Duy thức, người cùng thời với ngài Thế thân, sống vào cuối thế kỉ thứ IV. Ngài có tài về văn chương, tuy hình tướng thế tục, nhưng đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoa Bình

    《華瓶》

    Cũng gọi Hoa sinh, Hoa nhập. Bình cắm hoa. Trong Mật giáo, Hoa bình vốn là Ca la xa, một vật dụng đựng thuốc quí, nước thơm, v.v...… để cúng dường chư tôn. Ấn độ thời xưa thường dùng cái mâm để đặt vòng hoa hoặc rải nhữn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Họa Bính Sung Cơ

    《畫餅充飢》

    Vẽ bánh cho đỡ đói. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Nghĩa là ăn bánh vẽ trên giấy không làm cho người ta no được. Thiền tông dùng bánh vẽ để ví dụ sự vô dụng của văn tự, ngôn ngữ, người tu hành không thể nhờ cậy vào đó mà th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoa Cách

    《華革》

    Vật dụng đựng hoa để cúng dường các bậc cao quí theo phong tục Ấn độ. Đời sau, trong Pháp hội, người ta dùng lẵng hoa là phỏng theo Hoa cách ngày xưa. (xt. Y Cách, Hoa Lung).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoa Cái

    《華蓋》

    Phạm: Puwpa-cchatra. Cây lọng trang sức bằng hoa. Trong thần thoại cổ đại của Trung quốc truyền rằng khi Hoàng đế đánh nhau với Si vưu (. ), thì trên hư không thường có đám mây ngũ sắc giống như cây lọng hoa xuất hiện, c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoa Cái Am

    《華蓋庵》

    Am ở Ẩn sơn, cách huyện Quế lâm về phía tây 1 km, thuộc tỉnh Quảng tây, Trung quốc. Không rõ am được sáng lập vào thời nào. Trong am có cất giữ 16 bức tranh A la hán do sư Quán hưu vẽ vào cuối đời Đường đầu đời Ngũ đại, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hỏa Cán Bá Ca Sa

    《火乾婆迦沙》

    Áo ca sa may bằng Hỏa cán bá. Hỏa cán bá (vải giặt lửa) là loại vải dệt bằng lông của con Hỏa thử (chuột lửa). Loại vải này không cháy, hễ bẩn thì bỏ vào lửa mà giặt. Cứ theo Pháp uyển châu lâm quyển 35, thì vào thời vua…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoả Cẩu

    《火狗》

    Con chó trong địa ngục phun lửa để trừng phạt tội nhân. Kinh Lăng nghiêm quyển 8 nói, nếu có người lúc còn sống làm các việc ác, đến khi chết, thần thức người ấy trước hết thấy núi lớn từ 4 mặt dần dần ép lại, kế đến lại…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoả Châu

    《火珠》

    Vật trang trí đặt ở trên nóc tháp. Trên cửu luân của đỉnh tháp để một vật trang sức hình viên ngọc báu, chung quanh có hình ngọn lửa cháy, gọi là Hỏa châu. (xt. Thủy Yên).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hóa Chủ

    《化主》

    Keshu: có nhiều nghĩa khác nhau: (1) Chỉ cho đức Phật, đấng chủ tôn giáo hóa chúng sanh. (2) Chỉ vị tăng cao đức. (3) Trong Phái Tân Nghĩa (新義派) của Chơn Ngôn Tông, là tiếng kính xưng của vị Quản Trưởng hay Trú Trì của m…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hoả Chủng Cư Sĩ

    《火種居士》

    Từ chỉ chung cho những người Bà la môn thờ lửa ở Ấn độ cổ đại. Cứ theo kinh Tạp a hàm quyển 5 ghi, thì đệ tử của đức Phật gọi những người Tát già ni kiền tử ở thành Tì xá li là Hỏa chủng cư sĩ.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoá Cung Điện

    《化宮殿》

    Vật cầm ở tay trái trong 40 tay của bồ tát Thiên thủ Quan âm. Tay này được gọi là Hóa cung điện thủ, Cung điện, Bảo điện thủ. Thiên thủ thiên nhãn Quan thế âm bồ tát đại bi tâm đà la ni (Đại 20, 119 trung), nói: Nếu là …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoả Diệm Ấn

    《火焰印》

    Ấn minh thứ 9 trong 14 ấn minh căn bản của Bất động tôn thuộc Mật giáo. Phẩm Tối thắng lập ấn thánh vô động tôn đại uy nộ vương niệm tụng nghi quĩ pháp trong kinh Kim cương thủ quang minh quán đính (Đại 21, 2 hạ), nói: …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoả Diệm Luân Chỉ Ấn

    《火焰輪止印》

    Cũng gọi Chế hỏa ấn, Già hỏa ấn. Ấn minh thứ 10 trong 14 ấn minh căn bản của Bất động tôn thuộc Mật giáo. Phẩm Tối thắng lập ấn thánh vô động tôn đại uy nộ vương niệm tụng nghi quĩ pháp (Đại 21, 3 thượng), nói: Hỏa diệm…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoa Diên

    《花筵》

    : nguyên nghĩa là chiếc chiếu mỹ lệ được trang trí những hoa văn trang nhã, tuyệt đẹp; loại chiếu này thường được dùng trong các buổi yến hội, tiệc tùng và đặc biệt để dọn bày các phẩm vật dâng cúng; từ đó, dọn mâm cúng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hoả Dụ Bồ Tát Thập Chủng Thiện Pháp

    《火喻菩薩十種善法》

    Dùng lửa để ví dụ cho 10 thiện pháp của Bồ tát. Cứ theo kinh Trừ cái chướng Bồ tát sở vấn quyển 6, thì lửa ví dụ 10 thiện pháp như sau: 1. Đốt củi phiền não: Bồ tát dùng trí tuệ quán xét, diệt trừ hết các phiền não tham,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoá Duyên

    《化緣》

    I. Hóa Duyên. Nhân duyên giáo hóa. Vì chúng sinh có nhân duyên nhận lãnh giáo pháp, nên đức Phật và các Bồ tát mới thị hiện ra đời để thuyết pháp. Khi nhân duyên hết thì Phật và Bồ tát liền nhập diệt. [X. Nam hải kí qui …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoa Đài

    《華臺》

    Đài hoa, tòa ngồi của Phật và Bồ tát, thường có khắc hoa sen nên gọi là Hoa đài. Đại nhật kinh sớ quyển 15 (Đại 39, 733 hạ), nói: Người đời cho hoa sen là thanh sạch tốt lành, có thể làm đẹp lòng mọi người, nay trong Bí…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoa Đàn

    《華[花]壇》

    : từ mỹ xưng của đàn tràng, trai đàn; vì tại các đàn tràng thường được trang trí nhiều phẩm vật dâng cúng, đặc biệt là hoa, rất trang nghiêm, rực rỡ, nên có tên như vậy. Như trong Tu Tập Du Già Tập Yếu Thí Thực Đàn Nghi …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển