Hoa Đài

《華臺》 huá tái

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Đài hoa, tòa ngồi của Phật và Bồ Tát, thường có khắc hoa sen nên gọi là Hoa Đài. Đại Nhật Kinh Sớ quyển 15 (Đại 39, 733 hạ), nói: Người đời cho hoa sen là thanh sạch tốt lành, có thể làm đẹp lòng mọi người, nay trong Bí Tạng cũng lấy Đại Bi thai tạng Diệu Pháp Liên Hoa làm phép sâu kín tốt lành nhất, chư tôn của Pháp Môn Gia trì đều ngồi trên đài hoa này . (xt. Liên Đài).