Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 107.432 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 18.624 thuật ngữ. Trang 108/373.
  • Đồng Biệt Nhị Giáo

    《同別二教》

    Cũng gọi Đồng giáo biệt giáo, Nhị chủng nhất thừa. Từ ngữ gọi chung Đồng giáo và Biệt giáo theo giáo phán của tông Hoa nghiêm, tức là Đồng giáo nhất thừa và Biệt giáo nhất thừa. A. Đồng giáo nhất thừa. Tùy theo căn cơ Nh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đồng Cảnh Y

    《同境依》

    Cũng gọi Thuận thủ y. Chỉ cho năm căn. Căn và thức cùng nắm bắt cảnh hiện tại nên gọi là Đồng cảnh. Căn chiếu cảnh cũng như viên ngọc soi sáng sự vật, nhưng vì căn không có tác dụng suy tính phân biệt mà phải nương vào n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đồng Chân

    《童真》

    I. Đồng Chân. Phạm: Kumàrabhùta. Hán âm: Cứu ma ra phù đa. Tên gọi khác của Sa di. Cứ theo Huyền ứng âm nghĩa quyển 5, Cứu ma ra là trẻ em tám tuổi ở Ấn độ chưa làm lễ đội mũ, là tiếng gọi chung các đồng tử. Còn phù đa n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đổng Chính Chi

    《董正之》

    (1910 -) Người Thẩm dương, Liêu ninh, tốt nghiệp ngành Luật tại Đại học Quốc lập Trung sơn. Ông từng dạy ở các trường Đại học Giao thông, Đại học Trung ương, trường Cảnh sát Trung ương, Học viện Hải dương, trường chuyên …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đông Chinh Hội Truyện

    《東征繪傳》

    Cũng gọi Giám chân hòa thượng đông chinh truyện hội duyên khởi, Đông chinh hội quyển. Truyện bằng tranh, do Nhập đạo Liên hành sáng tác vào năm Vĩnh nhân thứ 6 (1298), còn sót lại 5 quyển, hiện được cất giữ ở chùa Đường …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đông Cốc Diệu Quang

    《東谷妙光》

    Tōkoku Myōkō, ?-1253: vị tăng của Tào Động Tông Trung Quốc, còn gọi là Minh Quang (明光), hiệu Đông Cốc (東谷), pháp từ của Minh Cực Huệ Tộ (明極慧祚). Ông đã từng sống qua các chùa như Bản Giác Tự (本覺寺) ở Gia Hòa (嘉禾, Phủ Gia H…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Đông Cực Thanh Hoa Đại Đế

    《東極青華大帝》

    : còn gọi là Thanh Huyền Cửu Dương Thượng Đế (青玄九陽上帝), là hóa thân của Đông Hoa Đế Quân (東華帝君), tức Mộc Công (木公) hay Đoàn Hoa Mộc Công, ngự tại Đông Cực (東極). Hậu thế thường cho là Đông Cực Thanh Hoa Đại Đế và Đông Hoa …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Đông Cung Phó

    《東宮傅》

    Tōgūfu: theo quy chế của luật lịnh thì đây là vị quan ở Đông Cung chuyên dạy dỗ các Thái Tử còn nhỏ để sau này lên làm vua.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Đông Dạ

    《冬夜》

    Đêm hôm trước ngày Đông chí. Trong Thiền lâm, vào đêm đó phải đến nhà thờ thần Thổ địa và nhà thờ thần Hộ pháp để tụng niệm. Mục Nguyệt tiến trong Huyễn trụ am thanh qui (Vạn tục 111, 488 hạ), nói: Đông dạ tụng niệm ở nh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đồng Di Câu Phần

    《同异俱分》

    Tiếng dùng trong Nhân minh. Là một trong sáu lỗi bất định thuộc 33 lỗi Nhân minh. Tức là câu thứ 9 Đồng phẩm cũng có cũng không, Dị phẩm cũng có cũng không trong chín cú nhân. Cũng gọi Câu phẩm nhất phần chuyển. Nhân tro…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đồng Diệp Bộ

    《銅鍱部》

    Pàli: Tambapaṇṇīya. Một trong các bộ phái Phật giáo. Về tên gọi Đồng diệp bộ trong các bộ phái Phật giáo Ấn độ, các sách luận Nam truyền, Bắc truyền đều nói khác nhau. Trong chương 5, Đại sử của Thượng tọa bộ thuộc hệ Ph…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đồng Dụ

    《同喻》

    Cũng gọi Đồng pháp, Đồng phẩm, Đồng pháp dụ. Đối lại với Dị dụ. Tiếng dùng trong Nhân minh. Tức là ví dụ mang ý nghĩa cùng một phẩm loại với Nhân và danh từ sau (hậu trần) của Tông. Như lập luận thức: Tông: Âm thanh là v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Động Dụng Thập Vật

    《動用什物》

    Các vật dụng của chúng tăng trong các chùa viện thuộc Thiền tông. Thiền uyển thanh qui quyển 3 (Vạn tục 111, 447 thượng), nói: Phòng xá, cửa giả, tường vách và các đồ vật khác (động dụng thập vật) cần phải sửa chữa cho đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đông Dương Đại Học

    《東洋大學》

    Trường Đại học ở khu Văn kinh tại thủ đô Đông kinh, Nhật bản. Vị Hiệu trưởng đầu tiên là Tiến sĩ văn học Tỉnh thượng Viên Liễu; nhân sự khích thích của tư tưởng Tây phương mà ông ra sức phục hưng tư tưởng Đông phương và …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đông Dương Đức Huy

    《東陽德輝》

    [煇], Tōyō Tehi [Tokki], ?-?: vị tăng của Lâm Tế Tông Trung Quốc, sống dưới thời nhà Nguyên, hiệu là Đông Dương (東陽). Vào năm thứ 2 (1329) niên hiệu Thiên Lịch (天曆) đời vua Minh Tông, ông làm Chưởng Lý Bách Trượng Tự (百丈寺…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Đông Đại Tự

    《東大寺》

    Tōdai-ji: ngôi chùa Tổng Bản Sơn của Hoa Nghiêm Tông Nhật Bản, hiện tọa lạc tại Zasshi-chō (雜司町), Nara-shi (奈良市), Nara-ken (奈良縣). Chùa còn có các tên gọi khác như Kim Quang Minh Tứ Thiên Vương Hộ Quốc Chi Tự (金光明四天王護國之寺)…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Động Đình

    《洞庭》

    : tức Động Đình Hồ (洞庭湖), tên gọi hồ lớn ở miền Bắc Tỉnh Hồ Nam (湖南省), bờ Nam Trường Giang (長江), diện tích 2, 820 km2, được xem như là hồ nước lớn thứ 2 Trung Quốc với tên là Bát Bách Lí Động Đình (八百里洞庭, Động Đình Tám T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Đông Độ

    《東土》

    : có mấy nghĩa. (1) Thời cổ dại, chỉ cho một địa khu hay tiểu quốc nào đó ở phía Đông của đất Thiểm (陝). Như trong Quốc Ngữ (國語), phần Trịnh Ngữ (鄭語), có đoạn: “Hoàn Công vi Tư Đồ, thậm đắc Chu chúng dữ Đông độ chi nhân …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Đông Độ Cửu Tổ

    《東土九祖》

    Chỉ cho chín vị tổ truyền thừa của tông Thiên thai ở Trung quốc. Tức là các ngài: Long thụ, Tuệ văn, Tuệ tư, Trí khải, Quán đính, Trí uy, Huệ uy, Huyền lãng, Trạm nhiên.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đông Độ Lục Tổ

    《東土六祖》

    Chỉ cho 6 vị tổ Thiền tông ở Trung quốc. Sau khi tổ Bồ đề đạt ma từ Ấn độ đến Trung quốc mở ra đạo Thiền, thì Thiền tông truyền nối được sáu đời, tức là: Sơ tổ Đạt ma, Nhị tổ Tuệ khả, Tam tổ Tăng xán, Tứ tổ Đạo tín, Ngũ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Động Gia

    《洞家》

    Gọi đủ: Tào động gia. Chỉ cho tông Tào động. Cũng thế, tông Lâm tế gọi là Tế gia.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đồng Giáo Thuyết Thính Tứ Cú

    《同教說聽四句》

    Đồng giáo tức là họp Tam thừa về Nhất thừa; Thuyết là đức Phật nói pháp; Thính là chúng sinh nghe pháp. Là 4 câu nêu trong Hoa nghiêm kinh sớ quyển 3 nói về sự quan hệ giữa đức Phật thuyết pháp và chúng sinh nghe pháp Nh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đông Hải

    《東海》

    : có mấy nghĩa. (1) Tên biển, tùy theo thời đại mà tên gọi khác nhau. Đại để, dưới thời Tiền Tần (từ năm 221 ttl. trở về trước), phần lớn chỉ Hoàng Hải (黃海) hiện tại. Từ thời Tần (秦, 221-207 ttl.), Hán (漢, 202 ttl-220) t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Đông Hải Nhã

    《東海若》

    Sách, do Liễu tôn nguyên soạn vào đời Đường, được xếp vào Minh tạp đề bộ trong Liễu hà đông tập quyển 20, Toàn Đường văn quyển 586 và Cư sĩ truyện quyển 19. Nội dung kể truyện về một vị thần biển Đông (Đông hải nhược) lê…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đông Hán Hoàn Đế

    《東漢桓帝》

    Vị Hoàng đế đời thứ 11 của nhà Đông Hán và là vị Hoàng đế đầu tiên của nhà Đông Hán tin thờ Phật giáo. Ông trị vì từ niên hiệu Bản sơ năm đầu đến niên hiệu Vĩnh khang năm đầu (146 - 167). Cứ theo Hậu Hán thư quyển 7, quy…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đông Hán Minh Đế

    《東漢明帝》

    Vị Hoàng đế đời thứ 2 của nhà Đông Hán, họ Lưu, tên Trang, miếu hiệu Hiển tông, ở ngôi từ năm Trung nguyên thứ 2 đến năm Vĩnh bình 18 (57 - 75). Cứ theo Hậu Hán kỉ của Viên hoành đời Tấn chép, thì vua Minh đế nhà Đông Há…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đồng Hành

    《童行》

    Cũng gọi Đồng thị, Tăng đồng, Đạo giả. Người làm các việc lặt vặt trong chùa viện. Trong chùa Thiền tông, những thiếu niên xuất gia chưa cạo tóc, thụ giới, gọi là Đồng hành. Nhà liêu của Đồng hành gọi là Đồng hành đường,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Động Huyền Linh Bảo Thái Thượng Chân Nhân Vấn Tật Kinh

    《洞玄靈寶太上真人問疾經》

    Có 1 quyển. Kinh của Đạo giáo do sao chép theo kinh điển của Phật giáo Đại thừa mà thành. Nội dung tường thuật những lời vấn đáp có liên quan đến bệnh và chết giữa Linh diệu Bảo tạng Thiên tôn và đệ tử là Vô thủy chân nh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đồng Kê

    《童乩》

    Cũng gọi Kê đồng, Đồng tử. Loại đồng bóng tin có thần linh nhập vào ông đồng, bà cốt đoán trước việc lành, dữ sẽ xảy ra. Thông thường, khi bóng ốp, ông đồng hoặc bà cốt nhảy múa, hai tay đập ngực, có khi dùng roi, gậy tự…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đổng Kì Xương

    《董其昌》

    (1553 - 1636) Nhà thư họa ở đời Minh, người Hoa đình, Tùng giang, tỉnh Giang tô, tự Nguyên tể (Huyền tể), hiệu Tư bạch, Hương quang. Thủa nhỏ nhà nghèo, nhưng ông có năng khiếu về hội họa và thư pháp. Năm 34 tuổi, ông th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đồng La

    《銅鑼》

    Cũng gọi Đồng la cổ (trống đồng la), Đồng chinh (chiêng đồng), Chinh não (chiêng và não bạt). Loại pháp khí bằng đồng xanh, tròn như cái chậu, ở viền mép có 2 cái lỗ, xỏ sợi dây để xách tay, hoặc treo lên cái giá, dùng c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đông Lâm Ngữ Lục

    《東林語錄》

    Gọi đủ: Vạn sơn thiền sư trụ Đông lâm tự ngữ lục. Gồm có 4 quyển, do ngài Vạn sơn Đạo bạch (1635 - 1688) soạn, thu vào Đại chính tạng tập 82. Sách này do thu chép Đông lâm tiền lục của ngài Trạm đường Siêu nhiên và Đông …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đông Lâm Thường Thông

    《東林常聰》

    Tōrin Jōsō, 1025-1091: vị tăng của Phái Hoàng Long (黃龍派) thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, người vùng Diên Bình (延平, Nam Bình, Tỉnh Phúc Kiến), họ là Thí (施). Sau khi xuất gia, ông đến tham học với Hoàng Long Huệ Nam (黃龍慧南) …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Đông Lâm Tự

    《東林寺》

    Chùa ở chân núi phía tây bắc núi Lô sơn, phía nam huyện Cửu giang tỉnh Giang tây, Trung quốc, do ngài Tuệ viễn sáng lập vào năm Thái nguyên thứ 6 (381) đời Đông Tấn. Đây là nơi bắt nguồn tông Tịnh độ (Liên tông) của Phật…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đông Lăng Vĩnh Dư

    《東陵永璵》

    Tōrei Eiyo, 1285-1365: vị tăng của Phái Hoằng Trí (宏智派) thuộc Tào Động Tông Trung Quốc, hiệu là Đông Lăng (東陵), xuất thân Minh Châu (明州, Phủ Ninh Ba, Tỉnh Triết Giang), pháp từ của Vân Ngoại Vân Tụ (雲外雲岫) ở Thiên Đồng Sơ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Đồng Loại Nhân

    《同類因》

    Phạm: Sabhàga-hetu. Cũng gọi Tự phần nhân, Tự chủng nhân. Dịch cũ: Tập nhân. Một trong 6 nhân. Chỉ cho tất cả pháp hữu vi quá khứ và hiện tại lấy pháp cùng một loại làm nhân mà dẫn sinh ra quả đẳng lưu. Như lấy tâm thiện…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đồng Loại Trợ Nghiệp

    《同類助業》

    Cũng gọi Đồng loại thiện căn. Đối lại với Dị loại trợ nghiệp. Chỉ cho bốn trợ nghiệp: Đọc tụng, quán xét, lễ bái, khen ngợi cúng dường trong năm chính hạnh của Tịnh độ giáo. Bốn trợ nghiệp này tuy là chính hạnh của việc …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đồng Loại Vô Ngại

    《同類無礙》

    Đối lại với Dị loại vô ngại. Những sự vật cùng một loại như nhau không ngăn ngại nhau, như lửa với lửa, đất với đất v.v... (xt. Dị Loại Vô Ngại).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đồng Luân Vương

    《銅輪王》

    I. Đồng Luân Vương. Vị Chuyển luân thánh vương có bánh xe báu bằng đồng, 1 trong 4 Luân vương. Vị vua này ra đời khi con người thọ 4 vạn tuổi, cai trị Đông thắng thân châu và Nam thiệm bộ châu. II. Đồng Luân Vương. Chỉ c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đông Mật

    《東密》

    Cũng gọi Đông tự lưu. Đối lại với Thai mật. Chân ngôn Mật giáo của Nhật bản do ngài Không hải sáng lập lấy Đông tự làm đạo tràng căn bản. Sau ngài Không hải truyền cho Chân nhã, Chân nhiên, Nguyên nhân; ngài Nguyên nhân …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đông Minh Huệ Nhật

    《東明慧日》

    Tōmei Enichi, 1272-1340: vị tăng của Phái Hoằng Trí (宏智派) thuộc Tào Động Tông Trung Quốc, xuất thân Huyện Hải Định (海定縣), Minh Châu (明州, Tỉnh Triết Giang), họ Trầm (沉), hiệu là Đông Minh (東明), sinh vào năm thứ 8 niên hiệ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Đông Nam Á Phật Giáo

    《東南亞佛教》

    Phật giáo ở khu vực Đông nam á. Thời vua A dục của Ấn độ, hai ngài Tu na và Uất đa la đã được nhà vua phái đến nước Kim địa (Pàli: Suvaịịbhùmi) để truyền bá Phật giáo. Nay theo sự khảo sát các cổ vật và di chỉ đào được, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đồng Nam Đại Phật

    《潼南大佛》

    Tượng Phật lớn ở chùa Đại Phật cách huyện lị Đồng nam tỉnh Tứ xuyên chừng một cây số về mạn tây. Chùa được sáng lập vào khoảng năm Hàm thông đời Đường, mới đầu gọi là Viện Định danh, sau đổi là chùa Nam thiền. Cứ theo Hu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đồng Ngư

    《桐魚》

    Tấm gỗ hình con cá làm bằng gỗ cây vông. Môn Bái khí trong Thiền lâm tượng khí tiên loại 27 chép, truyện Trương hoa trong Tấn thư kể rằng: Bờ sông Lâm bình ở quận Ngô bị lở, trật ra một cái trống bằng đá, đánh không kêu,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đông Nhạc

    《東岳》

    Cũng gọi: Đại tông, Đại sơn, Thái sơn, Đại nhạc, Thái nhạc, Đông đại, Thiên tôn. Núi ở phía bắc huyện Thái an, tỉnh Sơn đông, Trung quốc, một trong Ngũ nhạc. Núi cao khoảng 1.532 m, chạy dài suốt mấy huyện với những ngọn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đông Nham Huệ An

    《東巖慧安》

    Tōgan Ean, 1225-1277: vị Thiền tăng thuộc Lâm Tế Tông Nhật Bản, húy là Huệ An (慧安), hiệu là Đông Nham (東巖), thụy hiệu Hoằng Giác Thiền Sư (弘覺禪師); người vùng Bá Ma (播磨, Harima, thuộc Hyōgo-ken [兵庫縣]). Ông lên núi Thư Tả S…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Đông Nhân Phát Tâm

    《東因發心》

    Đối lại với Trung nhân phát tâm. Mật giáo lấy vị trí của đức A súc Như lai ở phương Đông làm Nhân vị (giai vị tu nhân) phát tâm Bồ đề, rồi y theo thứ tự: Nam, Tây, Bắc, Trung ương phối hợp với 5 đức Phật để biểu thị phươ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đồng Nhất Duyên Tướng

    《同一緣相》

    Duyên là năng duyên, Tướng là sở duyên. Năng duyên và sở duyên hợp làm một. Trong Mật giáo, năng duyên tương đương với Ý mật, sở duyên tương đương với Thân mật và Ngữ mật. Cả hai được hợp làm một, biểu thị nghĩa độc nhất…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đồng Nhất Niệm Phật

    《同一念佛》

    Không phân biệt trí ngu, thiện ác, già trẻ, tất cả đều tin vào bản nguyện của đức Phật A di đà mà niệm danh hiệu của Ngài. Vãng sinh luận chú quyển hạ (Đại 40, 838 trung), nói: Đồng nhất niệm vì không có con đường nào kh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đông Niên

    《冬年》

    Trong tùng lâm, hằng năm có bốn ngày lễ lớn, đó là: Kết hạ, Giải hạ, Đông chí và Niên triêu (Cải tuế). Trong đó, hai ngày lễ Đông chí và Niên triêu được hợp lại gọi chung là Đông niên. Vào các dịp lễ này, vị trụ trì và đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển