Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 107.317 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 18.624 thuật ngữ. Trang 101/373.
  • Đệ Nhất Nghĩa Pháp Thắng Kinh

    《第一義法勝經》

    Có 1 quyển, do ngài Bát nhã lưu chi dịch vào đời Nguyên Ngụy, thu vào Đại chính tạng tập 17. Nội dung kinh này ghi lại việc đức Phật giải thích cho tiên nhân Quang minh cự về 4 vấn đề: Chúng sinh từ đâu sinh ra, lửa đốt …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đệ Nhất Nghĩa Tất Đàn

    《第一義悉檀》

    Cũng gọi Nhập lí tất đàn. Một trong 4 Tất đàn. Pháp dùng để phá trừ tất cả sự biện luận, vượt ra ngoài lời nói. Đây là phương tiện khéo léo dùng để thuyết minh lí trung đạo khiến chúng sinh chứng ngộ chân lí. Đệ nhất ngh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đệ Nhất Nghĩa Trí

    《第一義智》

    Trí tuệ cùng tột tuyệt đối. Tức là trí tuệ Phật trong Kim cương dụ định đã diệt trừ tất cả phiền não. Kim cương dụ định là Thiền định do Bồ tát Đẳng giác chứng được. Kinh Thắng man (Đại 12. 221 thượng), nói: Kim cương dụ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đệ Nhất Tịch Diệt

    《第一寂滅》

    I. Đệ Nhất Tịch Diệt. Diệu lí thực tướng, Niết bàn tịch tĩnh. Thực tướng của các pháp là đệ nhất. Xa lìa tất cả danh tướng, ngữ ngôn, gọi là Tịch diệt. Phẩm Phương tiện trong kinh Pháp hoa quyển 1 (Đại 9, 9 trung), nói: …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đệ Nhất Tối Thắng Tam Muội Da Ấn

    《第一最勝三昧耶印》

    Gọi tắt: Tối thắng tam muội da ấn. Cũng gọi Pháp giới định ấn, Trừ tán loạn tâm ấn. Định ấn của đức A di đà Như lai. Cứ theo kinh Thủ hộ quốc giới chủ quyển 2, thì ấn tướng này là 2 tay ngửa ra đặt ở ngang rốn, bàn tay p…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đệ Nhị Đàn

    《第二壇》

    Đối lại với Đại đàn. Nói chung, đàn cúng dường của 2 bộ Đại mạn đồ la gọi là Đại đàn, ngược lại là Chính giác đàn (Tiểu đàn) khi làm lễ Quán đính gọi là Đệ nhị đàn. Còn bản tôn đàn tu các đại pháp khác thì gọi là Đại đàn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đệ Nhị Nghĩa Môn

    《第二義門》

    Pháp môn giáo nghĩa từ nơi bình đẳng hướng thượng trở lại cửa sai biệt hướng hạ, áp dụng mọi phương tiện quyền xảo, tạm mượn danh ngôn bày đặt ra, hoặc dùng hạnh Bồ tát thuận theo tình đời để giáo hóa chúng sinh, đoạn di…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đệ Nhị Nguyệt

    《第二月》

    Mặt trăng thứ hai. Chỉ chung các sự vật tựa hồ như có mà chẳng phải có. Như người đau mắt, khi nhìn mặt trăng thật, hoa mắt thấy có mặt trăng thứ hai. Đồng nghĩa với Không trung hoa (hoa đốm giữa hư không). Theo giáo lí …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đệ Nhị Thiền

    《第二禪》

    Phạm: Dvitìya-dhyàna, Pàli: Dutiyajhàna. Tân dịch: Đệ nhị tĩnh lự. Thiền thứ 2 trong Tứ thiền, gồm có 4 tính cách: Nội đẳng tịnh, Hỉ, Lạc, Tâm nhất cảnh tính. Hành giả ở trong Thiền định này đã xa lìa hoạt động tâm lí Tầ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đế Quán

    《諦觀》

    I. Đế Quán. Vị cao tăng người Triều tiên Cao li, năm sinh năm mất không rõ. Sư tinh thông pháp giáo quán của tông Thiên thai, rất có đạo hạnh, được Quốc vương Cao li quí trọng. Vào cuối đời Đường đầu đời Ngũ đại, Trung q…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đế Quán Toàn Tập

    《諦觀全集》

    Sách, 28 tập, do pháp sư Diễn bồi, hiệu Đế quán soạn và Giảng đường Bát nhã ở Singapore xuất bản vào năm 1978. Nội dung chia làm 5 thiên, trong đó giải thích các bộ: kinh Giải thâm mật, luận Câu xá, luận Thành duy thức, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đế Quốc Khổng Tước

    《孔雀》

    s: Maurya, 322-185 trước công nguyên: do vương triều Khổng Tước cai trị, là đế quốc lớn và hùng mạnh nhất về chính trị lẫn quân sự thời cổ Ấn Độ. Bắt đầu từ vương quốc Ma Kiệt Đà (s, p: Magadha, 摩掲陀) ở bình nguyên Ấn-Hằn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Để Sa Phật

    《底沙佛》

    Để sa, Phạm: Tiwya, Pàli: Tissa. Cũng gọi Đế sa Phật, Đề sa Phật, Bổ sa Phật, Phất sa Phật. Tên hiệu của đức Phật ở đời quá khứ. Cứ theo luận Câu xá quyển 18 chép, thì sau khi trải qua ba a tăng kì kiếp đã tu hành thành …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đế Sát Pháp Nhẫn

    《諦察法忍》

    Cũng gọi Sát pháp nhẫn, Pháp tư duy giải nhẫn, Pháp tư thắng giải nhẫn, Thông đạt nhẫn, Quán pháp nhẫn, Quán sát pháp nhẫn. Nhẫn nghĩa là chịu đựng được cảnh trái nghịch, không khởi tâm sân hận. Đế sát pháp nhẫn nghĩa là…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đế Sư

    《帝師》

    Thầy của bậc Đế vương. Chức quan Tăng cao nhất ở đời Nguyên, Trung quốc, thống lãnh toàn thể tăng ni trong nước. Niên hiệu Chí nguyên năm đầu (1264), vua Thế tổ nhà Nguyên phong cho ngài Bát tư ba thuộc phái Tát ca (Tạng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đê Tâm

    《低心》

    Cúi đầu lặng lẽ, thản nhiên nhận chịu mọi sự kiện xảy ra trước mắt. Mục Hóa chủ trong Thiền uyển thanh qui quyển 4 (Vạn tục 111, 450 hạ), nói: Trước hết xem xét giấy tờ, thư tín, sợ có điều gì sai lầm, và chuẩn bị các vi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đệ Tam Phần

    《第三分》

    I. Đệ Tam Phần. Chỉ cho tự chứng phần trong 4 loại tác dụng nhận thức của Tâm, Tâm sở hữu pháp do tông Duy thức đề xướng. Một trong Tứ phần. Tác dụng nhận thức của Tâm và Tâm sở pháp được chia làm 4 loại là: Tướng phần, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đệ Tam Thiền

    《第三禪》

    Phạm: Tftìya-dhyàna, Pàli: Tatiyajjhàna. Tân dịch: Đệ tam tĩnh lự. Thiền thứ 3 trong Tứ thiền, gồm có 5 tính cách: Hành xả, Chính niệm, Chính tuệ (Chính tri), Thụ lạc và Tâm nhất cảnh tính. Ở trong thiền định này, hành g…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đề Tê

    《提撕》

    Hàm ý là hướng dẫn kẻ hậu học. Cứ theo Đại đường tây vực kí quyển 7 chép, thì một hôm, khi đang đi kinh hành trong rừng ở nước Ma yết đà, tôn giả A nan thấy một sa môn đọc tụng kinh Phật, chương cú lầm lẫn, văn tự lộn xộ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đệ Thập Bát Nguyện

    《第十八願》

    Cũng gọi Vương bản nguyện. Nguyện thứ 18, là nguyện trọng yếu nhất trong 48 nguyện của đức Phật A di đà. Nội dung lấy việc niệm Phật cầu vãng sinh Tịnh độ làm chính, vì vậy cũng gọi là Niệm Phật vãng sinh nguyện. KinhVô …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đệ Thập Lục Vương Tử

    《第十六王子》

    Vị vương tử thứ 16, là tiền thân của đức Phật Thích ca. Vào thời quá khứ vô lượng vô biên vô số kiếp, có đức Phật Đại thông trí thắng giảng thuyết kinh Pháp hoa. Khi chưa xuất gia, Ngài là một vị quốc vương có 16 người c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đệ Thất Tiên

    《第七仙》

    Vị tiên thứ 7. Một trong những biệt hiệu của Phật Thích ca. Đức Thích ca là vị Phật thứ 7 trong 7 đức Phật quá khứ. Vì Ngài có đức sống lâu không già nên được tọi là Đệ thất tiên. Kinh Hoa nghiêm (bản 80 quyển) quyển 12 …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đế Thích Bát Nhã Ba La Mật Đa Tâm Kinh

    《帝釋般若波羅蜜多心經》

    Gọi tắt: Đế thích tâm kinh. Có 1 quyển, được đưa vào Đại chính tạng tập 8. Nội dung tường thuật việc đức Phật ở trên núi Linh thứu, gần thành Vương xá, nói cho trời Đế thích nghe về kinh Bát nhã ba la mật và Chân ngôn.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đế Thích Bình

    《帝釋瓶》

    Cũng gọi Hiền bình, Đức bình, Thiên bình, Cát tường bình. Bình báu của trời Đế thích, bình này tùy theo sự ưa thích mà biến ra các món đồ dùng. [X. kinh Quán vô lượng thọ; luận Đại trí độ Q.13]. (xt. Hiền Bình).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đế Thích Nham Bí Mật Thành Tựu Nghi Quỹ

    《帝釋岩秘密成就儀軌》

    Có 1 quyển, do ngài Thí hộ dịch vào đời Tống, thu vào Đại chính tạng tập 19. Nội dung tường thuật việc đức Phật, khi ở trên núi Đế thích, giảng cho ngài Kim cương thủ nghe về phép lễ bái bồ tát Di lặc và các thần chú căn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đế Thích Thiên

    《帝釋天》

    s: Indra, p: Inda, Trời Đế Thích: xem Thích Đề Hoàn Nhân (s: Śakra Devānāmindra, 釋提桓因).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Đế Thích Tứ Uyển

    《帝釋四苑》

    Bốn khu vườn của trời Đế thích ở chung quanh thành Thiện kiến. Cứ theo luận Đại tì bà sa quyển 134 nói, thì trời Đế thích ở trong thành Thiện kiến trên đỉnh núi Tu di, chung quanh bốn thành đều có một khu vườn hình vuông…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đế Thiện Xảo

    《諦善巧》

    Một trong mười Thiện xảo. Pháp môn tu quán của hàng Tam thừa. Tức là quán Khổ đế, Tập đế, Diệt đế, Đạo đế và nhân quả thế gian, xuất thế gian. [X. luận Biện trung biên Q.trung). (xt. Thập Thiện Xảo).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đế Thính

    《諦聽》

    Phạm: Zravaịa. Định tâm chuyên chú lắng nghe Phật pháp. Là1trong10 hạnh thụ trì kinh điển. [X. kinh Trường a hàm Q.2; phẩm Phó chúc trong kinh Thắng thiên vương bát nhã ba la mật Q.7; luận Hiển dương thánh giáo Q.2].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đế Thù La Thí

    《諦殊羅施》

    Phạm: Tejoràzi. Hán dịch: Hỏa tụ Phật đính, Quang tụ Phật đính, Phóng quang Phật đính, Hỏa quang Phật đính, Cao Phật đính. Vị tôn này có đầy đủ công đức Vô kiến đính tướng của Như lai. Là một trong năm vị Phật đính. Hình…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đề Trì

    《提持》

    Đối lại với Bình triển. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Phương pháp các Thiền sư hướng dẫn người học, tức là khi thầy chỉ dẫn người học thì dùng phương pháp đề trì (nắm giữ) phá trừ kiến giải cố chấp của người học để chỉ bày…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đệ Tử

    《弟子》

    Phạm: Ziwya hoặc Antevàsin; Pàli: Sissa hoặc Antevàsika. Hán âm: Thất sái, Hán dịch: Sở giáo. Người theo thầy học đạo. Tức là từ các vị Thanh văn thời đức Phật còn tại thế cho đến các hàng tỉ khưu, tỉ khưu ni, ưu bà tắc,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đệ Tứ Thiền

    《第四禪》

    Phạm: Caturtha-dhyàna, Pàli: Cattutha-jhàna. Tân dịch: Đệ tứ Tĩnh lực. Thiền thứ 4 trong 4 thiền. Cứ theo luận Đại thừa a tì đạt ma tạp tập quyển 9 nói, thì Thiền này gồm có 4 tính cách: Xả thanh tịnh, Niệm thanh tịnh, B…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đệ Tử Vị

    《弟子位》

    Đối lại với Sư vị. Trong quá trình tu hành của Mật giáo, có năm giai đoạn gọi là Năm loại tam muội da, năm loại quán đính. Đó là: 1. Sơ kiến tam muội da. 2. Nhập đổ tam muội da. 3. Cụ đàn tam muội da. 4. Truyền giáo tam …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đề Vân Bát Nhã

    《提雲般若》

    Phạm:Devaprajĩà. Cũng gọi Đề vân đà nhã na. Hán dịch: Thiên trí, người nước Vu điền. Sư học thông suốt cả Đại thừa và Tiểu thừa, giỏi chú thuật và Thiền pháp. Niên hiệu Vĩnh xương năm đầu (689) đời Vũ chu sư đến Trung qu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đề Vị Ba Lợi

    《提謂波利》

    Đề vị, Phạm: Trapuwa, Pàli: Tapussa. Ba lợi, Phạm: Bhallika, Pàli: Bhalluka. Đề vị, cũng gọi Bố tát, Li vị, gọi đủ: Đế lê phú sa, Đế lí phú sa. Hán dịch: Hoàng qua (dưa vàng), Hồ qua (bí đỏ). Ba lợi, cũng gọi Bạt lê, Bà …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đề Vị Ba Lợi Kinh

    《提謂波利經》

    Cũng gọi Đề vị ngũ giới kinh, Đề vị kinh. Gồm 2 quyển, do ngài Đàm tĩnh soạn vào đời Bắc Ngụy. Nội dung kinh này tường thuật việc sau khi thành đạo, đức Phật đến vườn Lộc dã; giữa đường Ngài nói về ngũ giới, thập thiện c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đê Xứ Đê Bình

    《低處低平》

    Chỗ thấp bằng thấp, tương đối với Cao xứ cao bình (chỗ cao bằng cao). Từ ngữ biểu thị các pháp bình đẳng, có xuất xứ từ cơ duyên vấn đáp giữa thiền sư Qui sơn Linh hựu và đệ tử là sư Ngưỡng sơn Tuệ tịch ở đời Đường. Cảnh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đề Xướng

    《提唱》

    Cũng gọi Đề cương, Đề yếu. Nêu lên cương yếu của tông môn cho người học, phần nhiều là những lời nói của các bậc cổ đức trong Thiền lâm, cho nên còn gọi là Niêm cổ, Niêm lộng. Tôn chỉ của Thiền tông là Giáo ngoại biệt tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Địa Bà Ha La

    《地婆呵羅》

    (613 - 687) Phạm: Divàkara. Hán dịch: Nhật chiếu. Vị tăng dịch kinh ở đời Đường, người Trung Ấn độ, dòng Bà la môn. Sư xuất gia từ thủa nhỏ, từng ở các chùa Ma ha bồ đề, Na lan đà. Tính người hòa nhã, thần khí rạng rỡ, h…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Địa Ba La Mật

    《地波羅蜜》

    Tức là mười hạnh ba la mật của Bồ tát Thập địa tu hành: Bố thí, giữ giới, nhịn nhục, tinh tiến, thiền định, bát nhã, phương tiện, nguyện, lực, trí. Tu hành viên mãn Địa ba la mật này thì chứng quả Phật. [X. Đại nhật kinh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Địa Bính

    《地餅》

    Phạm: Pfthivì-parpaỉaka. Cũng gọi Địa bạc bính, Địa bì bính, Địa bì, Địa vị, Địa phì. Lớp bánh mỏng tự nhiên sinh trên mặt đất vào kiếp sơ. Cứ theo luận Câu xá quyển 12 nói, thì loài người ở kiếp sơ (lúc thế giới mới hìn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Địa Chí

    《地志》

    Sách ghi chép các sự kiện, nhân vật, sản phẩm... ở một địa phương. Tại Ấn độ, trong các kinh như kinh Chính pháp niệm xứ, kinh Hoa nghiêm, kinh Đại bi, kinh Đại khổng tước chú vương v.v... phần nhiều nêu địa danh chứ khô…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Địa Chủ Vương

    《地主王》

    Địa chủ, Phạm: Dizàô-pati. Pàli: Disàm-pati. Hán âm: Nễ phiến ba đế. Cũng gọi Phương chủ, Thành chủ, Địa tự tại. Vua nước Ấn độ thời thái cổ, là tiền thân của Phật Thích ca. Cứ theo phẩm Địa chủ trong kinh Tăng nhất a hà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Địa Cư Thiên

    《地居天》

    Phạm: Bhùmy-avacara-deva. Đối lại với Không cư thiên. Chỉ cho trời Tứ thiên vương và trời Đao lợi trong sáu tầng trời cõi Dục. Cứ theo thuyết của luận Câu xá, thì hai tầng trời này ở trong núi Tu di nên gọi là Địa cư thi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Địa Đại

    《地大》

    Phạm: Pfthivì-dhàtu. Một trong bốn yếu tố cấu tạo thành tất cả sắc pháp (vật chất). Pháp tính của Địa đại là chữ (A), hiển sắc là mầu vàng, hình sắc là hình vuông, xúc trần là tính cứng, nghiệp dụng là giữ gìn, tự nghĩa …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Địa Động

    《地動》

    Đất bị chấn động. Cứ theo kinh Bát nê hoàn thì có 3 nguyên nhân làm cho mặt đất chấn động. Đó là: 1. Khi gió thổi mạnh (bão) làm cho nước dậy sóng, đất chấn động. Đây là vì đất nương nước, nước nương gió, gió nương hư kh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Địa Hạ Thiên

    《地下天》

    Các thần sứ giả chuyên thi hành mệnh lệnh của thần Đạt thành. Một trong 5 loại chư thiên thuộc Kim cương bộ ngoài trên mạn đồ la Kim cương giới Mật giáo. Cứ theo Bí tạng kí thì có 5 loại chư thiên, trong đó, Địa hạ thiên…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Địa Khách

    《地客》

    Cũng gọi Trang điền, Trang khách. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Người làm ruộng trong các chùa viện. [X. điều Trang chủ trong Liệt chức tạp vụ ở chương Lưỡng tự trong Sắc tu Bách trượng thanh qui Q.hạ].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Địa Lô

    《地爐》

    Lò sưởi dùng trong nhà Tăng. Trấn châu Lâm tế Tuệ chiếu thiền sư ngữ lục (Đại 47, 503 trung), nói: Một hôm, sư và trưởng lão Hà dương Mộc tháp ngồi trong nhà Tăng có lò sưởi (địa lô). [X. Điện đường môn trong Thiền lâm t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển