Đệ Nhị Nguyệt

《第二月》 dì èr yuè

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Mặt trăng thứ hai. Chỉ chung các sự vật tựa hồ như có mà chẳng phải có. Như người đau mắt, khi nhìn mặt trăng thật, hoa mắt thấy có mặt trăng thứ hai. Đồng nghĩa với Không trung hoa (hoa đốm giữa Hư Không). Theo giáo lí Phật giáo, các pháp đều không có thực thể, nhưng vì Chúng Sinh chấp mê nên nhận Tứ Đại là Tướng tự thân; cho tướng của Lục thô (Tương tục tướng, Chấp thủ tướng v.v...…) là Tướng tự tâm, cũng như người nhặm mắt nhận lầm có hoa đốm giữa Hư Không, hay có mặt trăng thứ hai v.v... Kinh Lăng nghiêm quyển 2 (Đại 19, 111 thượng), nói: Cái thấy này tuy chẳng phải tâm diệu Tinh Minh, nhưng mà như mặt trăng thứ hai, chứ chẳng phải bóng của mặt trăng. [X. kinh Viên Giác; kinh Nhân Vương (bản dịch mới) Q.trung].