Địa Động

《地動》 dì dòng

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Đất bị chấn động. Cứ theo kinh Bát Nê Hoàn thì có 3 Nguyên Nhân làm cho mặt đất chấn động. Đó là:
1. Khi gió thổi mạnh (bão) làm cho nước dậy sóng, đất chấn động. Đây là vì đất nương nước, nước nương gió, gió nương Hư Không.
2. Khi Sa Môn Đắc ĐạoChư Thiên Thị Hiện.
3. Khi Phật thành đạo. Cứ theo Hoa Nghiêm Kinh Sớ quyển 6, thì khi đức Phật sắp nói pháp, có 7 Nguyên Nhân làm cho mặt đất rúng động.
1. Làm cho các loài ma sợ hãi.
2. Làm cho tâm Chúng Sinh không Tán Loạn.
3. Làm cho người phóng túng điềm tĩnh lại.
4. Làm cho Chúng Sinh tỉnh ngộ, biết rõ pháp tướng vi diệu.
5. Làm cho Chúng Sinh quán xét lời Thuyết Pháp của Phật là từ nơi Nhất Thiết Trí mà ra.
6. Làm cho Chúng SinhCăn Cơ thuần thục được giải thoát.
7. Làm cho Chúng Sinh thuận theo mà thưa hỏi nghĩa chân chính. Ngoài ra, kinh Tăng nhất a hàm cũng nêu ra tám Nguyên Nhân làm cho mặt đất chấn động.
1. Khi Phong LuânThủy Luân rúng động.
2. Khi Bồ Tát từ cung trời Đâu suất giáng thần vào thai mẹ.
3. Khi Bồ Tát ra khỏi thai mẹ.
4. Khi Bồ Tát thành đạo.
5. Khi đức Phật vào Niết Bàn.
6. Khi vị tỉ khưu hiện Thần Thông.
7. Khi Chư Thiên hiện hình Phạm vương hoặc Đế thích đi đến chỗ Phật.
8. Khi nạn đói và chiến tranh sắp xảy ra.