Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 107.389 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 15.761 thuật ngữ. Trang 100/316.
  • Hắc Sắc

    《黑色》

    Phạm: Kfwịa. Màu đen. Một trong 5 màu chính (xanh, vàng, đỏ, trắng, đen). Mật giáo đem 5 mầu phối hợp với 5 đức Phật, 5 trí, 5 căn, 5 lực, 5 chữ, 5 đại, 5 phương và 5 chuyển. Màu đen tức là chữ (ha), là màu của Phong đại…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hắc Sơn

    《黑山》

    I. Hắc Sơn. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Núi đen tối. Cứ theo luận Câu xá quyển 11, ở phía bắc của châu Nam thiệm bộ có ba lớp Hắc sơn, nơi ấy tối tăm, là chỗ ở của ác quỉ. Thiền tông mượn từ ngữ này để ví dụ cho sự chấp …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hắc Sơn Phật Tháp Quần

    《黑山佛塔群》

    Quần thể tháp Phật và hang động ở cực tây thung lũng Jalalabad thuộc nước A phú hãn (Afghanistan), được sáng lập vào khoảng thế kỷ thứ I Tây lịch. Quần thể này gồm có khoảng 30 tháp Phật và 14 hang đá. Ở đây người ta đã …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hắc Tất Dũng

    《黑漆桶》

    Tiếng dùng trong thiền lâm. I. Hắc tất dũng: Thùng sơn đen. Cũng gọi Tất dũng: Thùng sơn. Thiền tông dùng từ ngữ này để ví dụ vô minh của chúng sinh đã kết tập từ vô thủy kiếp, nó dày đặc bền chắc như keo sơn, che lấp tí…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hắc Thằng Địa Ngục

    《黑繩地獄》

    Hắc thằng, Phạm:Kàla-sùtra;Pàli: Kàơa-sùtra. Cũng gọi Hắc nhĩ địa ngục, Hắc địa ngục. Cứ theo Câu xá luận tụng sớ quyển 8, trong địa ngục này, dây sắt được dùng để đánh dấu trên thân thể của tội nhân rồi theo đó mà cưa x…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hắc Thị Phạm Chí

    《黑氏梵志》

    Hắc thị, Phạm:Kàla. Cũng gọi Sư tử vương ca la bật sô. Người Bà la môn ở núi Hương sơn được nói đến trong kinh Hắc thị phạm chí. Lúc đầu, người này tu Tứ thiền, đầy đủ 5 thần thông, có thể bay trong hư không và giảng nói…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hắc Thiên

    《黑天》

    I. Hắc Thiên. Phạm: Kfwịa. Cũng gọi Cát lật sắt noa. Hóa thân thứ 8 của Tì thấp nô, một trong những vị thần lớn của Ấn độ giáo. Cứ theo thiên anh hùng ca Mahàbhàratacủa Ấn độ, thì Hắc thiên là một vị anh hùng đa mưu túc …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hắc Thiên Sinh Nhật Tiết

    《黑天生日節》

    Lễ đản sinh của Hắc thiên được cử hành vào ngày 8 tháng 8 hàng năm, là lễ hội trọng yếu của phái Tì thấp noa thuộc Ấn độ giáo. Vào ngày lễ này, giáo đồ đều tuyệt thực, xuống sông tắm gội, thoa dầu lên mình rồi lễ bái Hắc…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hắc Thuỷ Thành

    《黑水城》

    Tiếng Mông cổ: Khara-khoto. Dịch âm: Ca lạp hà đa, Cáp lạp hà đa. Đô thành màu đen. Thành này ở khu vực Qua bích (Gobi), phía bắc tỉnh Hà tây, mạn đông hạ lưu sông Hắc thủy, Trung quốc, vốn là đất của Tây hạ, sau bị Thàn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hắc Y Nhị Kiệt

    《黑衣二杰》

    Hai nhà tài trí mặc áo đen. Chỉ cho hai ngài Huyền sướng và Pháp hiến ở đời Tề, Nam triều. Cứ theo Phật tổ thống kỉ quyển 36, vào niên hiệu Vĩnh minh năm đầu (483), ngài Huyền sướng và ngài Pháp hiến ở chùa Trường can đư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hắc Y Tể Tướng

    《黑衣宰相》

    Tể tướng áo đen, biệt hiệu của sư Tuệ lâm ở thời Lưu Tống thuộc Nam triều. Sư Tuệ lâm thời ấy, được Văn đế nhà Tống tin yêu, cho tham dự việc triều chính, vì sư mặc áo đen nên người đời gọi mỉa là Hắc y tể tướng. [X. phụ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hại

    《害》

    Phạm: Vihiôsà. Tâm muốn gây tổn hại cho người khác. Một trong những món tâm sở. Một trong những tiểu phiền não địa pháp thuộc Hữu bộ. Một trong những tùy phiền não thuộc tông Pháp tướng. (xt. Bất Hại).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hải Ấn

    《海印》

    (1840-1924) Vị tăng Trung quốc, người huyện Nguyên giang, tỉnh Hồ Nam, họ Lỗ, tự Hàm hư. Thủa nhỏ, sư nhiều bệnh, năm 12 tuổi y vào pháp sư Nguyệt tuyền xuất gia. Sau khi thụ giới, sư tự tu trong nhiều năm. Về sau, sư đế…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hải Ấn Tam Muội

    《海印三昧》

    Phạm: Sàgaramudrà-samàdhi. Cũng gọi Hải ấn định, Hải ấn tam ma địa, Đại hải ấn tam muội. Tên của tổng định nói trong kinh Hoa nghiêm. Trước khi đức Phật nói pháp, Ngài thường nhập định để tư duy về pháp nghĩa và xem xét …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hải Ấn Tam Muội Thập Nghĩa

    《海印三昧十義》

    Mười nghĩa của định Hải ấn. Đó là: 1. Vô tâm năng hiện: Pháp tính bình đẳng, lìa các danh tướng, không cần dụng công mà vẫn có năng lực hiện rõ hết thảy các tướng. 2. Hiện vô sở hiện: Tùy theo tâm của chúng sinh mà hiện …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hải Chàng Tỉ Khưu

    《海幢比丘》

    Phạm: Sàgara-dhvaja. Vị thứ 6 trong 53 vị thiện tri thức mà đồng tử Thiện tài đến tham vấn. [X. Hoa nghiêm kinh sớ Q.55].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hải Châu

    《海珠》

    Ngọc báu dưới đáy biển, là vật hiếm có, ví dụ việc khó được. Nam hải kí qui nội pháp truyện quyển 1 (Đại 54, 205 hạ), nói: Xét về công lao thì cao như núi, tính về lợi ích thì quí như hải châu .

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hải Chúng

    《海衆》

    Cũng gọi Đại hải chúng, Thanh tịnh đại hải chúng. Chỉ cho chúng tăng sống trong tùng lâm. Bất luận người thuộc chủng tộc nào, khi đã xuất gia thì đều mang chung họ Thích, cũng như trăm sông chảy về biển cả, tên sông khôn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hài Cốt

    《骸骨》

    Phạm: Zaíkara. Dịch âm: Thương yết la. Bộ xương còn lại sau khi xác chết rữa nát. Hoặc chỉ gọi riêng xương đầu lâu. Ngoài ra, pháp tu quán tưởng thân thể người ta là bộ xương trắng mà hành giả tu tập để đối trị phiền não…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hải Đạo Sư Thập Dụ

    《海導師十喻》

    Mười ví dụ chỉ cho vị Bồ tát. Cứ theo kinh Trừ cái chướng bồ tát sở vấn quyển 12 thì Bồ tát là vị Đại đạo sư trong biển lớn sống chết, dắt dẫn chúng sinh ra khỏi đường hiểm ác mà chứng vào Niết bàn chân không, cũng như t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hải Để Tứ Bảo

    《海底四寶》

    Bốn thứ của báu dưới đáy biển. Cứ theo kinh Hoa nghiêm quyển 51 (bản dịch mới) nói, thì dưới đáy biển có 4 thứ của báu rực rỡ sáng chói và tính rất nóng, có thể hút hết nước của vô lượng con sông lớn chảy vào biển cả mà …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hải Đông Cao Tăng Truyện

    《海東高僧傳》

    Tác phẩm, 2 quyển, do ngài Giác huấn, người Cao li, soạn vào năm 1215, thu vào Đại chính tạng tập 50. Nội dung sách này ghi chép sự tích của các vị cao tăng Triều tiên, toàn bộ không rõ có bao nhiêu quyển, hiện chỉ còn 2…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hải Đức

    《海德》

    I. Hải Đức. Danh hiệu của vị Phật đã ra đời từ vô số kiếp ở thời quá khứ. Đức Phật này từng là thầy của các vị Phật ra đời sớm nhất. Cứ theo phẩm Dị hành trong luận Thập trụ tì ba sa quyển 5 của ngài Long thụ, thì vô số …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hại Giác

    《害覺》

    Cũng gọi Não giác. Tâm muốn gia hại người khác. Một trong 3 giác, một trong 8 giác. [X. Vô lượng thọ kinh nghĩa sớ Q.thượng (Tịnh ảnh)].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hải Giản Quốc

    《海㵎國》

    Nơi ở của bồ tát Di lặc, một trong 53 vị thiện tri thức mà đồng tử Thiện tài đến tham vấn, được chép trong phẩm Nhập pháp giới kinh Hoa nghiêm. Nước này ở Nam Thiên trúc, gần bờ biển nên có tên là Hải giản. Kinh Hoa nghi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hải Hội

    《海會》

    I. Hải Hội. Chúng tăng trong tùng lâm. Chúng tăng hội tụ trong tùng lâm như trăm sông chảy về biển cả, nên gọi là Hải hội. II. Hải Hội. Sự hội tụ của chư tôn Thánh chúng. Biển được dùng để ví dụ cho đức hạnh sâu rộng và …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hải Không Trí Tạng Kinh

    《海空智藏經》

    Cũng gọi Thái thượng nhất thừa hải không trí tạng kinh. Gồm 10 quyển, do đạo sĩ Lê hưng ở Ích châu và đạo sĩ Phương trường ở Lễ châu soạn. Đây là bộ kinh của Đạo giáo được ngụy tác vào đời Đường. Sách này được soạn theo …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hải Long Vương Kinh

    《海龍王經》

    Phạm:Sàgara-nàga-ràja-pripfcchà. Gồm 4 quyển, 20 phẩm do ngài Trúc pháp hộ dịch vào đời Tây Tấn, thu vào Đại chính tạng tập 15. Kinh này thuật lại việc đức Phật ở trên núi Linh thứu gần thành Vương xá, giảng nói cho Hải …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hải Long Vương Nữ

    《海龍王女》

    Con gái của Long vương, tên là Bảo cẩm, trí tuệ lanh lợi, từng cùng với tôn giả Ca diếp đối đáp về nghĩa sâu xa của Đại thừa, cô được đức Phật khen ngợi và thụ kí. [X. phẩm Nữ bảo cẩm thụ quyết trong kinh Hải long vương]…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hải Minh

    《海明》

    (1597-1666) Cũng gọi Thông minh, Phá sơn tổ sư. Vị Thiền tăng thuộc tông Lâm tế ở đời Minh, người Tây thục (tỉnh Tứ xuyên), họ Kiển. Năm 19 tuổi, sư xuất gia, theo pháp chủ Tuệ học kinh Lăng nghiêm, nhưng có nhiều chỗ n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hải Môn Quốc

    《海門國》

    Nước Hải môn. Nơi ở của tỉ khưu Hải vân (Phạm: Sàgara-megha), vị thứ 2 trong 53 vị thiện tri thức mà đồng tử Thiện tài đến tham vấn được ghi trong phẩm Nhập pháp giới kinh Hoa nghiêm. Vì nước này ở gần Nam hải, cửa thành…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hải Ngạn Quốc

    《海岸國》

    Nước Hải ngạn. Nơi ở của tỉ khưu Thiện trụ (Phạm:Supratiwỉhita), là vị thứ 3 trong 53 vị thiện tri thức mà đồng tử Thiện tài đến tham vấn, được ghi trong phẩm Nhập pháp giới kinh Hoa nghiêm. Vì nước này ở gần bờ biển nên…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hải Tạng

    《海藏》

    I. Hải Tạng. Ví dụ sự thuyết pháp của đức Phật. Biển Phật pháp rộng lớn không phân biệt tốt xấu, cũng không phân Hải Minh chia hữu tình hay vô tình, tất cả đều được Phật pháp dung chứa cho nên dùng biển để ví dụ. [X. phẩ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hải Thanh

    《海青》

    Cũng gọi Đại bào. Trang phục đời Đường, có vạt rộng, ống tay toang, là loại áo mà 2 chúng xuất gia và tại gia của Phật giáo Trung quốc mặc khi lễ Phật, tụng kinh. Hình thức áo này là từ áo hoàng bào được sửa đổi đôi chút…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hải Trích

    《海滴》

    Cũng gọi Hải trích dụ. Giọt nước biển. Một trong 4 thí dụ về tuổi thọ của đức Phật. Những giọt nước biển tuy nhiều, nhưng vẫn có thể đếm được, còn tuổi thọ của Phật thì vô lượng vô biên không thể tính đếm được. Kinh Kim …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hải Triều Âm

    《海潮音》

    I. Hải Triều Âm. Âm thanh vang rền của sóng triều ngoài biển, được dùng để ví dụ âm thanh của Phật và Bồ tát, hoặc chỉ cho sự ứng hóa của Phật và Bồ tát. Hội Bồ tát tạng trong kinh Đại bảo tích quyển 40 (Đại 11, 231 hạ),…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hải Vân Tỉ Khâu

    《海雲比丘》

    Phạm: Sàgara-megha. Vị thứ 2 trong 53 vị thiện tri thức mà đồng tử Thiện tài đến tham vấn được ghi trong phẩm Nhập pháp giới kinh Hoa nghiêm. Vị tỉ khưu này ở tại nước Hải môn, thường đến bờ biển quán xét về duyên khởi b…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hại Vi Chính Pháp Tông

    《害爲正法宗》

    Cũng gọi Hại vi chính pháp luận. Phái ngoại đạo chủ trương dùng chú thuật hại sinh mệnh có thể được sinh lên trời. Một trong 16 tông ngoại đạo ở Ấn độ.Pháp uyển nghĩa lâm chương quyển 1 nói, các Bà la môn vì muốn ăn thịt…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hải Ý Bồ Tát

    《海意菩薩》

    Vị Bồ tát ở thế giới Bảo trang nghiêm. Vị Bồ tát này thay mặt đại chúng thưa hỏi đức Phật trong kinh Hải ý. Kinh Hải ý gọi đủ là kinh Hải ý Bồ tát sở vấn tịnh ấn pháp môn, gồm 18 quyển, do ngài Duy tịnh dịch vào đời Bắc …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hàm Cái Tương Ưng

    《函蓋相應》

    Cũng gọi Hàm cái tương xứng, Hàm cái hợp. Hàm là chiếc hộp, Cái là nắp đậy. Hộp và nắp ăn khớp nhau không trở ngại. Cứ theo luận Đại trí độ quyển 2 thì các pháp vô lượng, trí tuệ cũng vô lượng, cả hai phối hợp với nhau t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hàm Hoa

    《含華》

    Hoa sen búp. Những người có thiện căn tu pháp môn Tịnh độ mà nghi ngờ trí Phật, tuy được vãng sinh nhưng còn ở trong hoa sen búp, khi hoa ấy chưa nở thì vẫn không được thấy Tam bảo. Đây là trường hợp của những người Thượ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hàm Khả

    《函可》

    (1611-1659) Vị Thiền tăng thuộc tông Tào động ở đời Minh, người Bác la, Huệ châu (thuộc Quảng đông), họ Hàn, tự Tổ tâm, hiệu Thặng nhân. Thân phụ của sư làm quan đến chức Thượng thư bộ lễ, rất nổi tiếng. Thủa nhỏ sư học…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hàm Kiệt

    《鹹杰》

    (1118-1186) Vị Thiền tăng thuộc chi Hổ khâu, phái Dương kì, tông Lâm tế ở đời Tống, người huyện Phúc thanh, tỉnh Phúc kiến, họ Trịnh, hiệu Mật am. Tương truyền, thân mẫu sư nằm mộng thấy một vị tăng ở Lô sơn đến, sau đó…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hàm Nhuận

    《鹹潤》

    Vị tăng thuộc phái Sơn ngoại, tông Thiên thai ở đời Tống, người Thượng ngu, Việt châu, họ Trịnh, tự là Cự nguyên, năm sinh năm mất không rõ. Năm lên 7 tuổi, sư thờ ngài Tử minh ở chùa Đẳng từ làm thầy, tinh thông Luật tạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hàm Quang

    《含光》

    Vị tăng dịch kinh ở đời Đường, đệ tử của Tam tạng Bất không. Năm Khai nguyên 29 (741), sư theo ngài Bất không đến nước Sư tử (Tích lan), năm Thiên bảo thứ 6 (747), sư trở về Trung quốc, trụ ở chùa Bảo thọ. Năm Vĩnh thái …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hàm Quỹ

    《函櫃》

    Cái tủ đựng đồ dùng của chúng tăng trong tùng lâm. Tủ có 2 ngăn, được kê trong Tăng đường, ngăn trên để áo pháp, bồ đoàn, ngăn dưới để chăn, màn, gối v.v... Thiền uyển thanh qui quyển 1 (Vạn tục 111, 43 hạ) nói: Nếu tro…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hàm Sơn

    《憨山》

    (1546-1623) Vị Thiền tăng ở đời Minh, người huyện Toàn tiêu, tỉnh An huy, họ Thái, tên Đức thanh, tự Trừng ấn, hiệu Hàm sơn. Năm 12 tuổi, sư theo ngài Vĩnh ninh ở chùa Báo ân tại Kim lăng học tập kinh điển. Năm 19 tuổi,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hàm Tạng Khí

    《含藏器》

    Cũng gọi Đồ hương khí. Dụng cụ đựng hương thoa (đồ hương) để cúng dường chư tôn trong Mật giáo. Một trong 6 thứ đồ đựng(Át già = đồ đựng nước, Đồ hương, Hoa man = đồ đựng hoa, mỗi thứ đều một cặp thành 6 thứ). Sau khi tu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hàm Thức

    《含識》

    Phạm: Sattva. Pàli: Satta. Dịch âm: Tát đóa. Dịch ý: Hữu tình, Chúng sinh. Cũng gọi Hàm linh, Hàm sinh, Hàm loại, Hàm tình, Bẩm thức. Chỉ chung tất cả chúng sinh hữu tình tức loài có tâm thức, trong 6 đường. Kinh Hoa ngh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hàm Thủy Dụ Kinh

    《鹹水喻經》

    Có 1 quyển, được dịch vào khoảng 265- 316 đời Tây Tấn, nhưng không rõ người dịch, thu vào Đại chính tạng tập 1. Nội dung kinh này kể lại việc đức Phật nói 7 ví dụ về nước cho các tỉ khưu nghe. Lấy trường hợp một người ch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển