Hắc Tất Dũng

《黑漆桶》 hēi qī tǒng

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Tiếng dùng trong Thiền Lâm.
I. Hắc Tất Dũng: Thùng sơn đen. Cũng gọi Tất dũng: Thùng sơn. Thiền Tông dùng từ ngữ này để ví dụ Vô Minh của Chúng Sinh đã Kết Tập từ vô thủy kiếp, nó dày đặc bền chắc như keo sơn, che lấp tính Phật sẵn có, cũng như cái thùng sơn màu đen chứa đầy sơn, đen kịt không còn rõ một vật gì. Tắc một trong Bích Nham Lục (Đại 48, 140 trung), nói: Tốt nhất hãy dẹp bỏ ngôn ngữ, văn tự (sắn, bìm), điều đó chẳng trở ngại gì việc phá tan bóng tối Vô Minh (phá thùng sơn) cho y . Ngoài ra còn có các từ như: Tất dũng, Tất dũng bối, được dùng để mắng những người ngu độn không hiểu chân lý của Phật Pháp.
II. Hắc Tất Dũng: Đen kịt, không thấy một vật gì. Thiền Tông dùng từ này để ví dụ cảnh giới tuyệt đối, vượt ra ngoài tất cả sự đối đãi, Sai Biệt. Như tịnh Hòa Thượng Ngữ Lục quyển hạ (Vạn tục 124, 487 hạ), nói: Xếp đống xương trên đất bằng, khoét hang ở giữa Hư Không, vượt qua hai lớp cửa ải, vào thẳng cảnh giới tuyệt đối (Hắc Tất Dũng). Ngoài ra, Thiền gia còn dùng từ ngữ Tất dũng bất hội (thùng sơn không hiểu), cũng có hai nghĩa: Một là chỉ cho tâm vọng tưởng Phân Biệt, không hiểu được Sự Lí; hai là chỉ cho Thế Giới dứt bặt tư duy Phân Biệt. Tắc 5 trong Bích Nham Lục (Đại 48, 144 hạ), ghi: Cử: Tuyết phong dạy chúng rằng: Nắm cả trái đất như nắm hạt gạo, ném ra trước mặt, nếu không hiểu được Thế Giới tuyệt đối (Tất dũng bất hội), thì hãy đánh trống gọi mọi người đến xem! .