Hải Môn Quốc

《海門國》 hǎi mén guó

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Nước Hải môn. Nơi ở của tỉ khưu Hải vân (Phạm: Sàgara-megha), vị thứ 2 trong 53 vị Thiện Tri ThứcĐồng Tử Thiện tài đến tham vấn được ghi trong phẩm Nhập Pháp Giới kinh Hoa nghiêm. Vì nước này ở gần Nam hải, cửa thành trông ra biển nên gọi Hải Môn Quốc. [X. Hoa Nghiêm Kinh Thám Huyền Kí Q. 18.].