Hàm Thức

《含識》 hán shí

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Phạm: Sattva. Pàli: Satta. Dịch âm: Tát đóa. Dịch ý: Hữu tình, Chúng Sinh. Cũng gọi Hàm linh, Hàm sinh, Hàm loại, Hàm tình, Bẩm thức. Chỉ chung tất cả Chúng Sinh hữu tình tức loài có Tâm Thức, trong 6 đường. Kinh Hoa nghiêm (bản 40 quyển) quyển 2 (Đại 10, 215 trung) nói: Quay bánh xe pháp vi diệu, Lợi Ích các loài Hàm Thức . Kinh Đại bảo tích quyển 37 (Đại 11, 215 trung) ghi: Giả sử tất cả hàm linh trong 3 cõi, đều biến thành chúng Thanh Văn . [X. luận Câu xá Q. 12.; Tứ phần Luật Hành sự sao tư trì kí Q.thượng phần 4].