Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Đầu Thủ
《頭首》
Chức vị chủ yếu của Tây tự trong Thiền lâm,quyền của vị này là thống lãnh đại chúng. [X. điều Tây tự đầu thủ trong Sắc tu Bách trượng thanh qui Q.4; Thỉnh đầu thủ trong Thiền uyển thanh qui Q.3].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đầu Thượng An Đầu
《頭上安頭》
Trên đầu thêm đầu. Đồng nghĩa với Tuyết thượng gia sương (trên tuyết thêm sương), Cẩm thượng phô hoa (trên gấm thêu hoa). Tiếng dùng trong Thiền lâm. Trên đầu lại chồng thêm đầu là ví dụ việc làm thừa thãi không cần thiế…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đấu Tránh Kiên Cố
《鬥諍堅固》
Kinh Đại tập quyển 55 và An lạc tập quyển thượng chia khoảng thời gian 2.500 năm sau đức Phật nhập diệt làm 5 lần 500 năm để biểu thị sự hưng suy của Phật giáo. Trong đó, 500 năm cuối cùng là thời kỳ Đấu tránh kiên cố. T…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đấu Trướng
《鬥帳》
Cũng gọi Hộ trướng. Bức màn nhỏ hình cái đấu che phía trước tượng Phật hoặc thi hài. Ở Nhật bản thì chủ yếu dùng để che tượng Phật. [X. kinh Phật bản hạnh tập Q.15; kinh Khởi thế Q.14; kinh Bát nê hoàn Q.hạ; Ngọa tức phư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đầu Tụ
《頭袖》
Cũng gọi Đầu cân, Mạo tử, Thiền cân, Bồ tát cân. Chiếc mũ tỉ khưu đội để tránh rét. Cứ theo Đại tỉ khưu tam thiên uy nghi chép, thì tỉ khưu khi vào nhà, lễ người khác hoặc hầu thầy phải giở Đầu cân (mũ đội đầu). Vì hình …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đầu Tử Đại Đồng
《投子大同》
Tōsu Daidō, 819-914: pháp từ của Thúy Vi Vô Học (翠微無學), con nhà họ Lưu (劉) ở Hoài Ninh (懷寧), Thư Châu (舒州, Tỉnh An Huy). Ông xuất gia hồi còn nhỏ, ban đầu đọc Kinh Hoa Nghiêm, nhân đó thấy rõ tánh hải, sau đến tham yết T…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đầu Tử Đại Đồng Thiền Sư Ngữ Lục
《投子大同禪師語錄》
Có 1 quyển. Cũng gọi Từ tế thiền sư ngữ lục, Đầu tử hòa thượng ngữ lục, do thiền sư Đầu tử Đại đồng soạn vào đời Đường, ấn hành vào năm 961 đời Tống, được đưa vào phần Cổ tôn túc ngữ lục quyển 36 trong Vạn tục tạng tập 1…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đầu Tử Hòa Thượng Ngữ Lục
《投子和尚語錄》
Tōsuoshōgoroku: 1 quyển, do Đầu Tử Đại Đồng (投子大同) soạn, được san định vào năm thứ 2 (961) niên hiệu Kiến Long (建隆). Với tư cách là Ngữ Lục của Đầu Tử Đại Đồng, tác phẩm này thâu lục những lời thị chúng và vấn đáp, v.v. …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đầu Tử Nghĩa Thanh
《投子義清》
Tōsu Gisei, 1032-1083: vị tăng của Tào Động Tông Trung Quốc, xuất thân vùng Thanh Châu (青州, Tỉnh Sơn Đông). Năm lên 7 tuổi, ông xuất gia ở Diệu Tướng Tự (妙相寺), đến năm 15 tuổi thì thọ giới. Trong khoảng thời gian này, ôn…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đầu Tử Nghĩa Thanh Thiền Sư Ngữ Lục
《投子義青禪師語錄》
Gồm 2 quyển. Cũng gọi Thư châu Đầu tử Thanh thiền sư ngữ lục. Đầu tử Thanh hòa thượng lục, Diệu tục đại sư ngữ lục, do thiền sư Đầu tử Nghĩa thanh soạn vào đời Tống, ngài Tự giác biên lại, thu vào Vạn tục tạng tập 124. N…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đầu Tử Ngưu Tại
《投子牛在》
Đầu tử trâu đây. Công án trong Thiền tông. Công án này nói về cơ duyên vấn đáp giữa một bà lão và thiền sư Đại đồng ở núi Đầu tử tại Thư châu vào đời Đường. Thiền uyển mông cầu quyển trung (Vạn tục 148, 124 hạ) chép: Có …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đầu Tử Nhất Thiết Phật Thanh
《投子一切佛聲》
Công án trong Thiền tông. Cũng gọi Đầu tử nhất thiết thanh, Đầu tử Phật thanh, Thô ngôn tế ngữ. Bích nham lục tắc 79 (Đại 48, 205 trung), chép: Tăng hỏi thiền sư Đầu tử: - Tất cả âm thanh là Phật thanh, phải không Đầu tử…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đầu Tử Sơn
《投子山》
Núi nằm dọc theo bờ sông Dương tử phía tây nam tỉnh An huy, Trung quốc. Trong núi có chùa Đầu tử, là đạo tràng hoằng dương Thiền pháp của thiền sư Đại đồng đời Đường và thiền sư Nghĩa thanh đời Tống. Ngài Nghĩa thanh thị…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đầu Tử Thập Thân Điều Ngự
《投子十身調禦》
Tên công án trong Thiền tông. Công án này nói về cơ duyên vấn đáp giữa một vị tăng và thiền sư Đại đồng về thân Phật. Liên đăng hội yếu quyển 21 (Vạn tục 136, 388 thượng) chép: Thế nào là 10 thân điều ngự? Sư xuống võng …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đầu Uyên Ngoại Đạo
《投淵外道》
Ngoại đạo gieo mình xuống vực sâu. Một trong 6 phái ngoại đạo khổ hạnh ở Ấn độ đời xưa. Ngoại đạo này cho rằng vào mùa đông giá rét trầm mình xuống vực sâu là nhân được sinh lên cõi trời.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đế
《諦》
Phạm: Satya, Pàli: Sacca. Chân lí bất biến. Kinh Tăng nhất a hàm quyển 17 nói, giáo pháp của Như lai chân thực nên gọi là Đế. Về các loại Đế, trong kinh luận có nhiều thuyết khác nhau, như: Nhất đế, Nhị đế, Tam đế, Tứ đế…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đề Bà
《提婆》
I. Đề Bà. Phạm: Deva. Hán dịch: Thiên. Chỉ cho thế giới thắng diệu của người trời cư ngụ. Là một trong 5 đường, một trong 6 đường. Theo Pháp hoa sớ thì Thiên có nghĩa là thiên nhiên, tự nhiên thắng, lạc thắng, thân thắng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đề Bà Đạt Đa
《提婆達多》
s, p: Devadatta: gọi tắt là Đề Bà (提婆), âm dịch là Đề Bà Đạt Đâu (提婆達兜), Địa Bà Đạt Đa (地婆達多), Đề Bà Đạt (提婆達), Điều Đạt (調達); dịch là Thiên Thọ (天壽), Thiên Nhiệt (天熱), Thiên Dữ (天與). Ông là người em họ của đức Thế Tôn, …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đề Bà Ngũ Pháp
《提婆五法》
Cũng gọi Đề bà ngũ tà pháp. Năm tà pháp do Đề bà đạt đa đặt ra. Khi đức Phật còn tại thế, Đề bà dùng năm tà pháp này để phá hòa hợp tăng, là tội nặng nhất trong năm tội nghịch. Năm pháp này các kinh luận ghi chép không g…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đề Bà Thiết Ma
《提婆設摩》
Phạm: Devazarman. Hán dịch: Thiên tịch, Hiền tịch. Một trong sáu vị Luận sư của Thuyết nhất thiết hữu bộ thuộc Tiểu thừa, người nước Tì sách ca (Phạm, Pàli:Vaizaka), Trung Ấn độ, ra đời khoảng 100 năm sau đức Phật nhập d…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đề Bà Tông
《提婆宗》
Cũng gọi Tam luận tông, Long thụ tông, Trung quán tông, Không tông, Vô tướng tông, Vô tướng đại thừa tông, Vô sắc chính quán tông. Một trong các tông phái Đại thừa. Tông này được kiến lập trên nền tảng 3 bộ luận: Trung l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đệ Bát Hữu
《第八有》
Cũng gọi Đệ bát sinh. Đối lại với Cực thất phản hữu. Bậc Thánh của quả Dự lưu thụ sinh đến cõi Dục nhiều nhất là bảy lần, không thụ sinh đến lần thứ 8. Tuy nhiên, trong các bộ phái Tiểu thừa, Di sa tắc bộ chủ trương thụ …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đệ Bát Ngoại Hải
《第八外海》
Biển thứ 8 trong tám biển chín núi. Theo vũ trụ luận của Phật giáo, thì một thế giới do chín núi tám biển cấu thành, mặt đất hình tròn giống cái mâm đồng, ở chính giữa là núi Tu di. Theo thứ tự khoảng cách một núi một bi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đề Cung
《禔躬》
: an thân, tu thân; đồng nghĩa với đề thân (禔身). Như trong Minh Sử (明史), chương Ẩn Dật Truyện (隱逸傳), Lưu Mẫn (劉閔), có câu: “Cầu cổ thánh hiền đề cung huấn gia chi pháp, suất nhi hành chi (求古聖賢禔躬訓家之法、率而行之, cầu thánh hiền …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đề Danh Tăng
《題名僧》
Từ ngữ gọi chung chúng tăng trong pháp hội, ngoại trừ vị Đạo sư và 7 vị tăng có chức vụ quan trọng. Ngoài ra, trong nghi thức pháp hội, vị tăng phụ trách việc đọc tụng tựa đề kinh cũng gọi là Đề danh tăng.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đế Duyên Độ
《諦緣度》
Chỉ cho Tứ đế, Thập nhị nhân duyên và Lục độ. Tông Thiên thai dùng 3 pháp này làm pháp tu quán cho hàng Thanh văn, Duyên giác và Bồ tát trong Tam tạng giáo. [X. Bát tông cương yếu].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đề Đa Ca
《提多迦》
Phạm: Dhìtika. Cũng gọi Đề tri ca, Địa để ca. Hán dịch: Hữu quí. Vị tổ thứ 5 của Thiền tông Ấn độ, người nước Ma đột la (có thuyết nói là nước Ma ca đà). Cứ theo A dục vương truyện quyển 6 chép, thì sư y vào ngài Ưu ba c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đề Điểm
《提點》
Đề cử kiểm điểm. Chức vụ của vị tăng trông coi về tiền bạc, thóc gạo của thường trụ trong Thiền lâm. Tức là nhân viên kế toán, vốn là tên một chức quan ở triều Tống. [X. điều Thiên hóa trong Sắc tu Bách trượng thanh qui …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Để Hạ
《底下》
Thông thường những cái thấp hèn được gọi là để hạ. Trong Phật giáo, Để hạ là chỉ cho hàng phàm phu nghiệp chướng sâu nặng dưới giai vị Thập tín. Cứ theo Tứ phần luật san bổ tùy cơ yết ma sớ quyển 4 phần dưới của ngài Đạo…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đề Hiệu
《題號》
Đề mục nêu rõ nội dung của Kinh, Luận, Sớ v.v... Đề hiệu có những tên gọi như: Thủ đề viết ở đầu quyển; Vĩ đề viết ở cuối quyển; Ngoại đề viết bên ngoài bìa sách; Nội đề viết ở ngay trang đầu.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đề Hồ
《醍醐》
s: maṇḍa, sarpir-maṇḍa, p: maṇḍa, sappi-maṇḍa: (1) chỉ loại dầu tinh chất được chế thành từ ván sữa; màu vàng trắng, đem làm bánh, rất ngọt và béo; (2) chỉ cho một loại rượu ngon; (3) là một trong 5 vị, tức sữa, cạo sữa,…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đề Hồ Dụ
《醍醐喻》
Dùng đề hồ để ví dụ chính pháp vô thượng. Tông Thiên thai dùng năm vị được biến chế từ sữa bò là: nhũ (sữa), lạc (váng sữa), sinh tô (bơ), thục tô (kem) và đề hồ (phó mát) để ví dụ với năm thời giáo là: Hoa nghiêm, A hàm…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đề Hồ Kinh
《醍醐經》
Chỉ cho kinh Pháp hoa và kinh Niết bàn. Đề hồ là vị ngon quí nhất trong 5 vị được tinh chế từ sữa bò, cũng như kinh Pháp hoa và kinh Niết bàn là 2 bộ kinh chứa đựng các giáo pháp thù thắng nhất trong các kinh. Bởi thế, t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đề Hồ Quán Đỉnh
《醍醐灌頂》
Đề hồ rưới lên đỉnh đầu. Từ ngữ này được dùng để ví dụ một khi trí tuệ khơi mở thì con người có thể trừ phiền não vô minh, được thanh tịnh sáng suốt. Bởi thế nó còn có nghĩa là giúp cho người học khai ngộ một cách mau ch…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đề Hồ Sát Nhân
《醍醐殺人》
Đề hồ giết người. Ngài Trí khải thuộc tông Thiên thai chia giáo pháp của đức Phật làm năm thời: Hoa nghiêm, Lộc uyển (A hàm), Phương đẳng, Bát nhã và Pháp hoa niết bàn, rồi theo thứ tự phối hợp với năm vị: nhũ, lạc, sinh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đề Hồ Thiên Hoàng
《醍醐天皇》
Daigo Tennō, tại vị 897-930: vị Thiên Hoàng sống vào đầu thời kỳ Bình An, Hoàng Tử thứ nhất của Vũ Đa Thiên Hoàng (宇多天皇, Uta Tennō), tên là Đôn Nhân (敦仁, Atsugimi), còn gọi là Hậu Sơn Khoa Đế (後山科帝), Tiểu Dã Đế (小野帝). Ôn…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đề Hồ Tự
《醍醐寺》
Daigo-ji: ngôi chùa trung tâm của Phái Đề Hồ (醍醐派) thuộc Chơn Ngôn Tông, hiệu núi là Thâm Tuyết Sơn (深雪山), hiện tọa lạc tại Daigo (醍醐), Fushimi-ku (伏見區), Kyoto-shi (京都市). Theo truyền ký của chùa cho biết, Thánh Bảo (聖寶) …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Để Lí
《底理》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Chỉ cho chỗ rốt ráo của đạo lí. Bích nham lục Phổ chiếu tự (Đại 48, 139 thượng), nói: Khảo xét đến tận nguồn, mổ xẻ đến chỗ cùng cực (để lí).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Để Lí Tam Muội Da Bất Động Tôn Uy Nộ Vương Sứ Giả Niệm Tụng Pháp
《底哩三昧耶不動尊威怒王使者念誦法》
Gọi tắt: Để lí tam muội da pháp, Để lí tam muội da kinh. Có 1 quyển, do ngài Bất không dịch vào đời Đường, thu vào Đại chính tạng tập 21. Nội dung ghi chép pháp niệm tụng của Bất động tôn, gồm: 1. Chỉ rõ pháp hộ thân trư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đệ Lục Thiên Bảo
《第六天寶》
Vật báu ở cõi trời thứ 6, là trời Tha hóa tự tại. Đây là tầng trời cao nhất trong cõi Dục, cho nên vật báu ở đây cũng quí giá hơn vật báu của các cõi khác. Trong kinh điển thường dùng vật báu của cõi trời này để ví dụ cá…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đê Mê Nghi La
《低迷宜羅》
Phạm:Timiígila,Pàli:Timingala. Cũng gọi Đế di kì la, Đề mê, Để di. Một loại cá lớn thường ăn thịt các cá khác. Kinh Đại pháp cự đà la ni quyển 20, kinh Đại bát niết bàn (bản Bắc) quyển 36 và luật Thập tụng quyển 25 đều c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đề Mục
《題目》
I. Đề Mục. Tên kinh. Theo các kinh điển Đại thừa, người đọc tụng thụ trì tên kinh được rất nhiều công đức. Cho nên từ xưa ở Trung quốc và Nhật bản, phong tục xướng tụng đề kinh rất thịnh hành. II. Đề Mục. Cũng gọi Thủ đề…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đệ Ngũ Đại
《第五大》
Đại thứ 5. Ví dụ các pháp giả, chỉ có tên gọi chứ không có thực. Hiển giáo chỉ nói 4 đại: Đất, nước, lửa, gió tạo ra tất cả sắc pháp, chứ không có đại thứ 5, cho nên dùng đại thứ 5 để ví dụ cho lông rùa sừng thỏ là những…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đế Nhàn
《諦閑》
(1858 - 1932) Vị danh tăng tông Thiên thai ở cuối đời Thanh đầu đời Dân quốc. Người huyện Hoàng nham, tỉnh Chiết giang, họ Chu tên Cổ hư, hiệu Trác tam. Thủa nhỏ, mỗi khi thấy vị sa môn, sư rất vui mừng. Lớn lên, sư theo…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đệ Nhất Ngã Thân
《第一我身》
Thân tự tại bậc nhất, dùng để ví dụ Giáo tổ Tì lô giá na (đức Đại nhật Như lai) trong kinh điển Mật giáo. [X. phẩm Cụ duyên trong kinh Đại nhật Q.1; Đại nhật kinh sớ Q.4].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đệ Nhất Nghĩa Đế
《第一義諦》
Phạm: Paramàrtha-satya, Pàli: Paramattha-sacca. Gọi tắt: Đệ nhất nghĩa. Cũng gọi Thắng nghĩa đế, Chân đế, Thánh đế, Niết bàn, Chân như, Thực tướng, Trung đạo, Pháp giới. Đối lại với Thế tục đế. Chân lí sâu xa mầu nhiệm v…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đệ Nhất Nghĩa Hoà Hợp
《第一義和合》
Đối lại với Thế hòa hợp. Là Bồ tát tăng được nói trong kinh Niết bàn. Hòa hợp, chỉ cho Hòa hợp tăng, Tăng đoàn, Giáo đoàn. Còn Thế hòa hợp thì chỉ cho Thanh văn tăng. Kinh Niết bàn chủ trương Phật tính thường trụ và cho …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đệ Nhất Nghĩa Không
《第一義空》
Phạm: Paramàrtha-zùnyatà. Cũng gọi Thắng nghĩa không, Chân thực không. Một trong 18 không. Niết bàn Đại thừa và thực tướng các pháp là đệ nhất nghĩa cùng tột, chẳng thường chẳng diệt, không nhận không chấp, tính nó tự nh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đệ Nhất Nghĩa Lạc
《第一義樂》
Niềm vui vi diệu của Niết bàn. Đệ nhất nghĩa là chân lí rốt ráo cùng tột. Niết bàn là cảnh giới tịch tĩnh diệu lạc, không có gì so sánh được, cho nên gọi là Đệ nhất nghĩa lạc. Luận Đại thừa khởi tín (Đại 32, 582 hạ), nói…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đệ Nhất Nghĩa Môn
《第一義門》
Tức là Đệ nhất nghĩa đế, Hướng thượng môn, Đối lại với Đệ nhị nghĩa môn, Đệ tam nghĩa môn, hướng hạ môn. Là cảnh giới tuyệt đối vượt ra ngoài ngôn ngữ tư duy.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển