Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Tô Lâu Ba Thiên Tử
《蘇樓波天子》
Tô lâu ba, Phạm: Surùpa. Hán dịch: Diệu sắc thiên tử. Cứ theo phẩm Tán thán trong kinh Thắng thiên vương bát nhã ba la mật quyển 7, lúc đức Phật giảng nói, khen ngợi Thắng thiên vương bát nhã thì Thiên tử Tô lâu ba từ ch…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tô Lô Đô Ha
《蘇盧都呵》
Hán dịch: Phạm âm quyết định. Tên bài chú, 1 trong các Đại đà la nithần chú do đức Phật Duy việt nói. Thần chú này có công năng trị 18.000 chứng bệnh, giải trừ các tai nạn như mặt trời, mặt trăng vận hành thất thường, gi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tô Ma
《蘇摩》
Phạm: Soma Cũng gọi: Tố ma. Tên vị thần rượu của Bà la môn giáo ở Ấnđộ, do rượu Tô ma được thần cách hóa mà thành. Tô ma vốn là một loại cỏ mọc lan tràn trên mặt đất, ngắt lấy thân nó rồi dùng đáép thì được chất lỏng màu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tô Ma Phù Đế
《蘇摩浮帝》
Phạm: Soma-bhùti. Cũng gọi: Tô ma phù để Hán dịch: Chân nguyệt. Con củaTrưởng giả Hiềnhộ ở thành Vương xá tại Ấnđộ đời xưa. Cứ theo kinh Đại bảo tích quyển 109, thuở xưa, đức Phật ở thành Vương xá thuyết pháp cho đại chú…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tô Ma Quốc Bát
《蘇摩國鉢》
Cũng gọi Tô ma bát (Phạm: Somapàtra). Một trong các loại bát. Theo luật Tứ phần quyển 52, thuở xưa, đức Phật du hành đến nước Tô ma, gặp một người thợ gốm có tín tâm, Ngài dạy người này về cách làm bát rất tỉ mỉ, ông ta …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tô Ma Tế
《蘇摩祭》
Phạm: Somayajĩa. Nghi thức tế lễ trọng đại do tín đồ Bà la môn giáo ở Ấn độ cử hành để dâng rượu Tô ma lên cúng thần hoặc tổ tiên. Nghi thức cúng tế này được bắt đầu vào thời đại Phệ đà. Lúc cúng tế phải có 4 vị tế quan.…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tô Mật
《蘇蜜》
Tô, Phạm: Ghfta. Hán âm: Già lí đa. Được tinh chế từ sữa bò; có 2 thứ: Sinh tô và thục tô. Mật, Phạm: Madhu. Hán âm: Ma độ. Chỉ cho chất lỏng có vị ngọt do ong hút ra từ hoa và được chế thành mật. Theo luật Tứ phần quyển…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tô Môn Đáp Lạp
《蘇門答臘》
Phạm:Sumaỉra(chữ này viết lầm từ chữ Sumuỉra). Cũng gọi: Tô môn đáp lạt, Tu văn đáp lạt, Tu văn đạt na. Tên một hòn đảo lớn nằm về cực tây quần đảo Đại tốn tha trong các đảo của Indonesia, là hòn đảo lớn thứ 5 trên thế g…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tô Ngã Mã Tử
《蘇我馬子》
Tên vị đại thần của Thiên hoàng Mẫn đạt ở Nhậtbản vào thế kỉ VI, từng giúp đỡ Thiên hoàng Mẫn đạt, Thiên hoàng Dụng minh, Thiên hoàng Sùng tuấn, Nữ hoàng Suycổ, Thái tử Thánhđức...… trong sự nghiệp phát triển Phật giáo. …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tổ Nguyên
《祖元》
Thiền sư Trung quốc, thuộc phái Dương kì, tông Lâm tế, Tổ của phái Phật quang thuộc Thiền tông, Nhậtbản, người huyện Ngân, phủ Khánh nguyên. Minh châu (nay là tỉnh Chiết giang), họ Hứa, tự Tửnguyên, biệt hiệu Vôhọc. Năm …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tố Pháp Thân
《素法身》
Chỉ cho pháp thân của chúng sinh hữu tình còn mộc mạc, chưa được trang nghiêm, vì chưa tu đầy đủ các công đức. Đây là thuyết của tông Thiên thai, tương đương với Lí tức Phật trong Lục tức vị do tông Thiên thai phán lập. …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tô Phạt Thích Nã Cù Đát La Quốc
《蘇伐刺拿瞿呾羅國》
Phạm: Suvarịa-gotra. Pàli: Suvaịịagotta. Hán dịch: Kim thị quốc. Tên một nước thời xưa ở Ấnđộ. Đại đường tây vực kí quyển 4 (Đại 51, 892) hạ nói: Trong núi Đại tuyết có một nước chuyên sản xuất vàng ròng thượng hạng, nên…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tô Phọc La Đa
《蘇縛囉多》
Phạm: Suvrata. Cũng gọi: Tô một la đa. Hán dịch: Thiện trụ giới giả. Tiếng khen ngợi người trì giới. Đại nhật kinh sớ quyển 9 (Đại 39, 67 hạ) ghi: Tiếng Phạm Suvrata, Hán dịch là Thiện trụ giới giả, vì người này khéo an …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tố Quyên
《素絹》
Cũng gọi Thô quyên, Sơ quyên. Lụa sống, 1 trong các loại áo pháp. Vì người xuất gia quí thực chất mộc mạc, không chú trọng hình thức bề ngoài, nên luật Phật cấm cáctỉkhưu không được dùng ca sa may bằng lụa dệt có hoa văn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tố Soạn
《素饌》
Đồng nghĩa: Tố thực. Cơm chay. Chỉ cho thức ăn thanh khiết, thô sơ, không xen lẫn mùi vị cá thịt. Phật pháp Đại thừa vốn đem tinh thần cứu khổ, ban vui củađức Phật đối với hết thảy chúng sinh, không nỡ thấy chúng sinh ch…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tổ Sư Đường
《祖師堂》
Cũng gọi Ảnh đường, Tổ đường. Chỉ cho toà nhà dùng để thờ di tượng của Tôngtổ, Khai sơn, Liệttổ…... Trong Thiền lâm, đặc biệt gọi nơi thờ tượngngài Đạtma là Tổ sư đường.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tổ Sư Hội
《祖師會》
Pháp hội cúngdường Tổ sư, hoặc được coi là đồng với Tổ sư kị. Trong Thiền lâm, vào ngày đầu năm mới, có trưng bày di tượngliệtTổ và Thưhọa của các ngài để mọi người lễ bái, chiêm ngưỡng.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tổ Sư Kị
《祖師忌》
Cũng gọi Tổ kị. Pháp hội được cử hành vào ngày giỗ Tổ sư. Trong chương Tôn tổ của Sắc tu Bách trượng thanh qui quyển 2 có nêu Đạt ma kị, Bách trượng kị, Tự pháp sư kị và Khai sơn lịch đại tổ kị. Ngoài ra, trong Chư hồi h…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tổ Sư Quan
《祖師關》
Cánh cửa Tổ sư phải đi qua, tức không qua cửa này thì không thể trở thành Tổ sư. Tổ sư quan là một cảnh giới đốn ngộ, cái then chốt để mở cánh cửa này là một chữ Vô; tham cứu thấu suốt được cửa này mới có thể dứt hẳn con…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tổ Sư Tây Lai Ý
《祖師西來意》
Cũng gọi Tây lai tổ sư ý, Tây lai ý, Tổ ý. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Ý của Tổ sư(Bồ đề đạt ma) từ Ấn độ đến.Từ ngữ này và Phật pháp đích đại ý (đại ý của Phật pháp) đều biểu thị nghĩa sâu xa của Phật pháp, tinh tủy của…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tổ Sư Thiền
《祖師禪》
Đối lại: Như Lai thiền. Cũng gọi: Nam tông thiền. Đặc biệt chỉ cho pháp Thiền do Sơ tổ của Thiền tông là ngài Bồ đề đạt ma truyền đến, cho đến Ngũ gia thất tông thuộc hệ thống Lục tổ Tuệ năng. Vì pháp Thiền này chủ trươn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tổ Tâm
《祖心》
Thiền sư Trung quốc thuộc phái Hoàng long, tông Lâm tế, sống vào đời Tống, người ở thủy hưng, Quảng đông, họ Ổ, hiệu là Hối Đường. Năm 19 tuổi, sư theo học ngài Tuệ toàn chùa Long sơn, năm sau, thi kinh được độ, trụ ở vi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tô Tần Đà
《蘇頻陀》
Phạm: Subinda. Vị A la hán thứ 4 trong 16 vị A la hán. Ngài và 700 vị La hán quyến thuộc cùng phát nguyện trụ ở châu Bắc câu lô để hộ trì chánh pháp, làm lợi ích hữu tình. Đây có lẽ chỉ cho tỉ khưu Quả y (Phạm: Zobhita) …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tô Tất Địa Kinh
《蘇悉地經》
Phạm: Susiddhikara-mahàtantrasàdhanopàyika-paỉala. Cũng gọi: Tô tất địa yết la kinh, Tô tất địa yết ra kinh, Tô tất đế yết la kinh, Diệu thành tựu pháp, Diệuthànhtựutácnghiệp kinh. Kinh, 3 quyển, do ngài Thâu ba ca la (t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tô Tất Địa Pháp
《蘇悉地法》
Cũng gọi: Tô tất địa yết la. Hán dịch: Diệu thành tựu pháp. Bí pháp được tu theo kinh Tô tất địa yết la; 1 trong 3 bộ đại pháp do Thai mật (Mật giáo do tông Thiên thai Nhậtbản truyền) của Nhậtbản lập ra. Tô tất địa (Phạm…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tô Tất Địa Quán Đỉnh
《蘇悉地灌頂》
Quán đính tu theo kinh Tô tất địa yết la. Khi thực hành quán đính này, không cần lập đàn tràng riêng, chỉ đối mặt nhau mà truyền trao mật ấn. Ấn minh (ấn khế và chân ngôn) được truyền chính là 3 thứ ấn minh Tất địa được …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tô Tất Địa Viện
《蘇悉地院》
Viện Tô tất địa, 1 trong 12 viện lớn của Hiện đồmạn đồ la Thai tạng giới, Mật giáo. Viện này nằm ở lớp thứ 3 phíatây, tức ở dưới viện Hư không tạng. Tô-tất-địa (Phạm: Susisshi) nghĩa là diệu thành tựu, tiêu biểu cho sự t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tô Tất Địa Yết La Bồ Tát
《蘇悉地羯羅菩薩》
Tô tất địa yết la, Phạm:Susiddhikara. Hán dịch: Diệu thành tựu nghiệp giả. Cũng gọi: Tô tất địa già labồ tát. Vị Bồ tát ngồi ở vị trí thứ 2 đầu hàng dưới bên phải trong viện Hư không tạng của Hiện đồ mạn đồ la Thai tạng …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tô Tất Địa Yết La Cung Dưỡng Pháp
《蘇悉地羯羅供養法》
Cũng gọi Tô tất địa cúng dường pháp. Tác phẩm, 3 quyển, do ngài Thiện vô úy dịch vàođờiĐường, được thu vào Đại chính tạng tập 18. Nội dung sách này nói về pháp cúng dường trì tụng trong kinh Tô tất địa, bao gồm: Tán thán…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tô Tất Địa Yết La Ngũ Trang Nghiêm Pháp
《蘇悉地羯羅五莊嚴法》
Chỉ cho 5 pháp trang nghiêm Tô tất địa yết la. Cứ theo Tô tất địa yết la kinh sớ quyển 1 thì 5 pháp ấy là: 1. Tinh tiến:Bồ tát tu môn Chân ngôn trước hết phải phát tâmbồ đề, mặc áo giáp, đội mũ trụ từ bi, ở trong sinh tử…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tố Thực
《素食》
Ăn chay. Tố thực là loại thức ăn lấy thực vật làm chính, đối lại vớiNhục thực là loại thức ăn lấy thịt các động vật làm chủ yếu. Phật pháp Đại thừa vốn đem tinh thần Yêu mến cho vui, thương xót cứu khổ của đức Phật đối v…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tổ Tiên Sùng Bái
《祖先崇拜》
Tôn sùng, lễ bái đối với vong linh tổ tiên. Tại Ấn độ, dân chúng cư trú ở một vùng nào đó, sinh sống bằng nghề làm ruộng hoặc nghề buôn bán, do đó mà đất đai và phương pháp sản xuất trở thành việc cha truyền con nối, kết…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tô Tức
《蘇息》
Gọi đủ: Phù tô hưu tức. Giúp đỡ cho tỉnh lại rồi nghỉ ngơi. Tiếng dùng đặc biệt của tông Thiên thai. Nghĩa là từ quả vị tạm thời tiến lên mà chứng quả hoàn toàn rốt ráo. Trong 5 thời phán giáo do tông Thiên thai lập ra, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tổ Tượng
《祖像》
Cũng gọi Tổ ảnh, Tổ sư tượng. Tranh ảnh chân dung Tổ sư, hoặc tượng chạm trổ chân dung Tổ sư. Lại chân dung này xưa nay rất thịnh hành ở Trung quốc. Cứ theo Phật Tổ thống kí quyển 53 thì vua Trung tông nhà Đường từng sai…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tổ Ý
《祖意》
Gọi đủ: Tổ sư tây lai ý. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Ý chỉ Phật pháp do các vị Tổ sư nhiều đời trong Thiền lâm truyền lại; vì các Tổ truyền trao cho nhau, chỉ thẳng tâm ấn gọi là Tổ ý. Lạivì giáo vàThiền đối nhau, cho nê…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Toạ
《坐》
Phạm:Niwadyà. Pàli:Nisajjà. Chỉ cho tướng ngồi ngay thẳng với y phục chỉnh tề, nét mặt trang nghiêm, 1 trong 4 uy nghi:Đi, đứng, ngồi, nằm. Có các cách ngồi như: Kết già phu tọa (cũng gọi Già phu tọa, Phu tọa), Cứ tọa, T…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Toạ Ấn
《坐印》
Chỉ cho các cách ngồi như Toàn già tọa, Bán già tọa...… trong Mật giáo. Vì các cách ngồi này dựa theo tư thế ngồi mà thực hành nên gọi là Tọa ấn. Tuy được gọi là Tọa ấn nhưng không bắt buộc phải kết thủ ấn. Cứ theo Quán …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Toà Chủ
《座主》
I. Tòa Chủ Chỉ cho người có học vấn và đức hạnh, xứng đáng là bậc Thượng thủ ở trong chúng; hoặc chỉ cho vị chỉ đạo,Trụ trì một ngôi chùa. II. Tòa Chủ Cũng gọi Tọa chủ. Tiếng dùng trong Thiền lâm. TrongThiền lâm, vị tăng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Toà Công Đức
《座功德》
Một trong 8 công đức của Phật thuộc 29 thứ trang nghiêm ở Tịnh độ cực lạc; tức chỉ cho vẻ trang nghiêm mầu nhiệm của đài hoa sen màđức PhậtA di đà ngồi. Đài hoa Đại bảo vương vô lượng thanh tịnh vi diệu nói trong luận Tị…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Toạ Cụ
《坐具》
Phạm: Niwìdana, Niwadana. Hán âm: Ni sư đàn, Ni sư đán na, Ninh sử na nẵng. Hán dịch: Phu cụ, Phô cụ, Tọa ngọa cụ, Tọa y, Thấn ngọa y, Tùy tọa y. Gọi tắt: Cụ. Đồ dùng để ngồi. Tức tấm vải hình vuông và dài được trải trên…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Toạ Cửu Thành Lao
《坐久成勞》
Gọi đủ: Hương lâm tọa cửu thành lao. Tên công án trong Thiền tông. Ngồi lâu thành mệt. Bích nham lục tắc 17 (Đại 48,157 thượng) ghi: Có vị tăng hỏi ngài Hương lâm:ÝTổ sư từ Ấnđộ đến là thế nào? Ngài Hươnglâm trả lời: Ngồ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Toà Đầu
《座頭》
I. Tòa Đầu Chỉ cho người ở đầu hàng phía bên phải. II. Tòa Đầu Gọi đủ: Tòa đầu bình phong. Cũng gọi: Cánh bản. Bức bình phong nhỏ cao khoảng 1m được đặt ở chỗ ngồi đầu tiên tại 2 bên cửa. [X.mônKhí vật trong Thiềnlâm tượ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Toạ Đoạn
《坐斷》
Cũng gọi Tọa phá. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Tọa là ngồi, Đoạn là dứt đi. Nghĩa là nhờ năng lực của việc tọa thiền mà dứt trừ mê vọng, tức xa lìa các tướng sai biệt và đạt đến cảnh giới bình đẳng triệt để. Lâm tế nghĩa …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Toạ Đường
《坐堂》
I. Tọa Đường. Gọi đủ: Tọa thiền đường. Chỉ cho Tăng đường. II. TọaĐường. Đồng nghĩa: Tọa tham. Chỉ cho việc tọa thiền trong chốc lát ở Tăng đường của chúng tăng trong Thiền lâm trước khi thướng đường, hoặc trước khi tiểu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Toạ Hạ Do
《坐夏由》
Do, chỉ cho chứng minh thư. Khi vị tăng hành cước kết hạ an cư ở một ngôi chùa nào đó, giấy chứng nhận do chùa ấy cấp, gọi là Tọa hạ do. [X.điềuThánh tiết trongSắctu Bách trượng thanh qui Q.1; môn Bạ khoán trong Thiền lâ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Toả Khám
《鎖龕》
Cũng gọi Cái quan. Khóa quan tài, tức đậy nắp quan tài lại. Theo nghi thức an táng trong Thiền lâm, trước khi nhập liệm vị tăng qua đời thì quan tài từ tẩm đườngđượcdời đến Pháp đường, thỉnh chúng tăng tẩn liệm, liệm xon…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Toả Khẩu
《鎖口》
Khóa miệng. Tức điều mà lời nói không thể diễn đạt được, giống như miệng bị khóa nên gọi là Tỏa khẩu. Còn đối với lí mầu nhiệm, sâu xa của Phật pháp, không thể dùng ngôn ngữ mà diễn tả được, thì gọi là Tỏa khẩu quyết. Hư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Toà Nguyên
《座元》
Cũng gọi Thủ tọa, Đệ nhất tọa. Chỉ cho chỗ ngồi đầu tiên trong các chỗ ngồi ở Tăng đường. [X.điều Tạquảiđáp trong Sắc tu Bách trượng thanh qui Q.5].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Toạ Phá Thất Cá Bồ Đoàn
《坐破七個蒲團》
Ngồi rách đến 7 chiếc bồ đoàn(tọa cụ). Chỉ cho đệ tử nối pháp của ngài Tuyết phong Nghĩatồn đời Đường là Thiền sư Trườngkhánh Tuệlăng (854-932), trong 20 năm cũng như 1 ngày, tinh tiến tọa thiền, ngồi rách 7 chiếc bồ đoà…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Toạ Quan
《坐關》
Vị tăng đóng cửa ngồi trong thất tụng kinh, tọa thiền hoặc niệm Phật để hẹn kì tu chứng, gọi là Tọa quan. Cứ theo Thanh khê hạ bút kí thì từng có vị tăng từ Tây vực đến, thực hành pháp tọa quan, ở trong chiếc khám, mỗi n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển