Toả Khám

《鎖龕》 suǒ kān

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Cũng gọi Cái quan. Khóa quan tài, tức đậy nắp quan tài lại. Theo nghi thức an táng trong Thiền Lâm, trước khi nhập liệm vị tăng qua đời thì quan tài từ tẩm đườngđượcdời đến Pháp Đường, thỉnh chúng tăng tẩn liệm, liệm xong thì đặt di hài vào trong quan tài và đậy nắp lại, gọi là Tỏa khám. [X.điều Thiên hóa trong sắc tu Bách trượng thanh qui Q. 2.; môn Tang tiến trong Thiền Lâm Tượng Khí Tiên].