Tô Tất Địa Yết La Bồ Tát
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Tô Tất Địa yết la, Phạm:Susiddhikara. Hán dịch: Diệu Thành Tựu nghiệp giả. Cũng gọi: Tô Tất Địa già labồ tát. Vị Bồ Tát ngồi ở vị trí thứ 2 đầu hàng dưới bên phải trong viện Hư Không tạng của Hiện Đồ Mạn Đồ La Thai Tạng Giới, Mật giáo, Mật Hiệu là Thành Tựu Kim Cương. Vị tôn này đứng đầu về đức khéo Thành Tựu muôn pháp, có năng lực Thành Tựu các sự nghiệp Thế Gian, xuất Thế Gian, cho nên gọi là Diệu Thành Tựu. Chủng Tử là chữ (ji), bao hàm ý nghĩa khắc phục các chướng, Thành Tựu mọi Công Đức, hoặc biểu thị nghĩa muôn đức xuất sinh Thành Tựu. Hình Tượng vị tôn này thân màu trắng ngà, ngồi kết già trên hoa sen đỏ, 2 tay chắp lại để rỗng ở giữa, các đầu ngón tay hướng xuống dưới, đặt ở trước ngực, hình Tam Muội da là thanh kiếm, biểu thị ý nghĩa chặt đứt mọi chướng ngại. Chân Ngôn là: Nẵng mạc tam mãn đa một đà nẫm nhĩ phạ nhật la tất thể ra một đệ bố ra phạ phạ đát mạ mãn đát ra sa ra sa ra phạ hạ. [X.phẩm Kim Cương Tạng đại uy Thần Lực Tam Muội Pháp Ấn chú trong kinh Đà La Ni tậpQ. 7.; Huyền pháp tự nghi quĩQ. 2.; Bí Tạng Kí].