Tô Ma Tế
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Phạm: Somayajĩa. Nghi thức tế lễ trọng đại do Tín Đồ Bà La Môn Giáo ở Ấn Độ cử hành để dâng rượu Tô Ma lên cúng thần hoặc tổ tiên. Nghi thức cúng tế này được bắt đầu vào thời đại Phệ Đà. Lúc cúng tế phải có 4 vị tế quan. Tô Ma Tế được chia làm 4 loại như sau:
1. A Kì Ni thấp đầu ma (Phạm: Agniwỉoma):Cúng tế thần lửa.
2. Lực ẩm tế(Phạm:Vàjapeya): Lễ tế do Quốc Vương cử hành để cầu thắng lợi.3. Tức vị lễ tế(Phạm:Ràjasùya): Tế lễ do Quốc Vương cử hành khi lên ngôi.
4. Mã Tế(Phạm: Azvamedha): Lễ tế được cử hành để cúng tế Sinh Chủ (Phạm: Prajàpati) và Nhân Đà La (Phạm: Indra), dùng ngựa làm vật Hi Sinh. Cử hành lễ tế này có thể khiến Quốc Vương trở nên chúa tể các nước.
5. Phụng nhũ tế (Phạm:Pravargya): Một loại tế lễ phụ thuộc Tô Ma Tế.
6. Hỏa đàn tế (Phạm: Agnicayana): Lễ tế được cử hành để kiến lập đàn tế.
7. Nhân Tế (Phạm: Puruwamedha): Giống như Mã Tế, nhưng ở đây dùng người làm vật Hi Sinh để cầu đạt được nguyện vọng lớn hơn mà pháp Mã Tế không Thể Đạt được.
8. Toàn Tế (Phạm: Sarvamedha).
1. A Kì Ni thấp đầu ma (Phạm: Agniwỉoma):Cúng tế thần lửa.
2. Lực ẩm tế(Phạm:Vàjapeya): Lễ tế do Quốc Vương cử hành để cầu thắng lợi.3. Tức vị lễ tế(Phạm:Ràjasùya): Tế lễ do Quốc Vương cử hành khi lên ngôi.
4. Mã Tế(Phạm: Azvamedha): Lễ tế được cử hành để cúng tế Sinh Chủ (Phạm: Prajàpati) và Nhân Đà La (Phạm: Indra), dùng ngựa làm vật Hi Sinh. Cử hành lễ tế này có thể khiến Quốc Vương trở nên chúa tể các nước.
5. Phụng nhũ tế (Phạm:Pravargya): Một loại tế lễ phụ thuộc Tô Ma Tế.
6. Hỏa đàn tế (Phạm: Agnicayana): Lễ tế được cử hành để kiến lập đàn tế.
7. Nhân Tế (Phạm: Puruwamedha): Giống như Mã Tế, nhưng ở đây dùng người làm vật Hi Sinh để cầu đạt được nguyện vọng lớn hơn mà pháp Mã Tế không Thể Đạt được.
8. Toàn Tế (Phạm: Sarvamedha).