Tô Mật
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Tô, Phạm: Ghfta. Hán âm: Già lí đa. Được tinh chế từ sữa bò; có 2 thứ: Sinh tô và thục tô. Mật, Phạm: Madhu. Hán âm: Ma độ. Chỉ cho chất lỏng có vị ngọt do ong hút ra từ hoa và được chế thành mật. Theo luật Tứ phần quyển 42,đức Phật cho phép cáctỉkhưu bị bệnh được dùng 5 thứ thuốc là tô, du, sinh tô, mật và Thạch Mật.