Tô Tần Đà
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Phạm: Subinda. Vị A La Hán thứ 4 trong 16 vị A La Hán. Ngài và 700 vị La hán Quyến Thuộc cùng Phát Nguyện trụ ở châu Bắc câu lô để hộ trì chánh pháp, làm Lợi Ích hữu tình. Đây có lẽ chỉ cho tỉ khưu Quả y (Phạm: Zobhita) ghi trong kinh Tăng nhất a hàm quyển 3. Theo bức tượng do Đại sư Thiền nguyệt vẽ vào đời Đường thì vị A La Hán này ngồi xếp bằng trên phiến đá, mặc áo pháp che kín 2 vai, tay phải nắm lại đặt ở phía trước ngực, tay trái để trên đầu gối. Còn tượng vị này được vẽ trong bức bích họa ở hang 76 của động Thiên Phật tại Đôn hoàng thì ngồi xếp bằng trên đá, 2 ngón trỏ và giữa của tay phải co lại, tay trái cầm bình nước, đặt ở trước ngực. [X. Đạia la hánnan đềmật Đa La sở thuyết Pháp Trụ Kí; La hán đồ tán tập].