Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 106.135 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “T”: 3.514 thuật ngữ. Trang 60/71.
  • Tịch Nghiệp Sư Tử

    《寂業師子》

    Cũng gọi Thích sư tử cứu thế, Thích ca sư tử cứu thế. Tôn hiệu của đức Thíchca. Thích ca, Phạm: Sàkya, nguyên ý là Năng nhân(người ưa làm điều nhân từ). Nhưng giải thích theo tự môn thì Zàcó nghĩa là tất cả pháp tính vốn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tịch Nhiên

    《寂然》

    Lặng lẽ an nhiên, chỉ cho trạng thái tịch tĩnh vô sự, hoặc chỉ cho cảnh giới rỗng rang bình lặng hiện bày trong tâm. Phẩm Đệ tử kinh Duy ma quyển thượng (Đại 14, 540 thượng) nói: Các pháp thường tịch nhiên, vì đã diệt hế…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tịch Nhiên Giới

    《寂然界》

    Cảnh giới lặng lẽ an nhiên. Chỉ cho cảnh giới chứng ngộ 5 uẩn, 12 xứ, 18 giới không vô tính, thấu suốt lí các pháp tức không mà lìa bỏ một phần pháp chấp; là cảnh giới chứng ngộ của các Bồtát Tam thừa cộng học. Vì không …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tịch Nhiên Hộ Ma

    《寂然護摩》

    Tịch nhiên, Phạm: Zàtika. Hán âm: Phiến để ca. Cũng gọi: Tức tai hộ ma. Trong Mật giáo, khi thực hành quán đính thì tu pháp Hộ ma tức tai để diệt tội cho các đệ tử, gọi là Tịch nhiên hộ ma, 1 trong 5 pháp tu của Mật giáo…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tịch Niệm

    《寂念》

    Chỉ cho thiền định. Vì lúc vào thiền định thì các ý niệm đều vắng lặng, nên gọi Tịch niệm. Kinh Viêngiác (Đại 17, 918 trung) nói: Đối với Đà la ni không mất tịch niệm và các tuệ tĩnh lặng.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tích Phật

    《迹佛》

    Chỉ cho thân ứng hóa của chư Phật. Phật từ Pháp thân của mình biến hiện ra nhiều thân ứng hóa để cứu độ chúng sinh, Pháp thân của Ngài là Bản địa, còn thân ứng hóa là Thùy tích, vì thế nên gọi là Tích Phật.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tịch Quang Hải Hội

    《寂光海會》

    Chỉ cho đại chúng nhóm họp ở cõi Thường tịch quang. Tịch quang tức cõi Thường tịch quang, là Tịnh độ của đức Phật Tì lô giá na an trụ; Hải hội là sự nhóm họp của chư tôn Thánh chúng. Thánh chúng từ khắp 10 phương về hội …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tịch Thiên

    《寂天》

    I. Tịch Thiên. Phạm:Zravaịà. Cũng gọi Tịch mẫu thiên, Nữ tú, Nhĩ thông tú. Sao Thiên tịch, 1 trong 28 vì sao, được đặt ở vị tríthứ3 bên phải, phía bắc Ngoại viện trong Bắc đẩu mạn đồ la, hoặc ở phía tây của Ngoại viện th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tịch Thường

    《寂常》

    Thường vắng lặng, chỉ cho Niết bàn. Tịch nghĩa là không có phiền não; Thường có nghĩa là không sinh diệt. Kinh Lăng nghiêm quyển 1 (Đại 19, 09 thượng nói: Bạch Thếtôn! Nay chúng con bị 2 chướng trói buộc, đều bởi không b…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tịch Tĩnh

    《寂靜》

    I. Tịch Tĩnh. Trạng thái tĩnh lặng bình đẳng khi tâm an trụ ở một chỗ. Xa lìa tinh thần dao động do bản năng sinh khởi, gọi là Tịch; đoạn trừ nguyên nhân gây ra tất cả cảm giác khổ đau, hiển hiện trạng thái tĩnh lặng, gọ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tịch Tĩnh Âm Dạ Thiên

    《寂靜音夜天》

    Phạm:Prazànta-ruta-sàgaravatì. Cũng gọi Tịch tĩnh Hải âm. Chỉ cho vị thiện tri thức đã nói cho Đồng tử Thiện Tài nghe về 37 loại chúng sinh và 37 pháp môn giáo hóa, là vị thiện tri thức thứ 36 trong 55 vị thiện tri thức …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tịch Tĩnh Chân Ngôn

    《寂靜真言》

    Tịch tĩnh, Phạm:Zàntika. Hán âm: Phiến để ca. Đồng nghĩa: Tịch tai, Tịch nhiên, Tức tai.Cũng gọi Tịch tai chân ngôn. Theo Đại nhật kinh sớ quyển 8 thì chân ngôn này là: Nam ma (Nama#, qui mệnh) tam mạn đa (samanta, phổ b…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tịch Tĩnh Hành

    《寂靜行》

    Hành pháp do Nhị thừa Thanh văn, Duyên giác tu tập để hướng tới Niết bàn tịch tĩnh. Hoa nghiêm kinh thám huyền kí quyển 5 (Đại 35, 211 trung) nói: Tịch tĩnh hạnh có 3 nghĩa: 1. Hàng nhị thừa tu hành xa lìa sinh tử ồn ào,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tịch Tĩnh Môn

    《寂靜門》

    Chỉ cho tất cảcác pháp. Tất cả các pháp xưa nay đều vốn không, đó là tính chất của sự Tịch tĩnh, cho nên gọi là Tịch tĩnh môn. Tất cả lời nói cũng chỉ là Tịch tĩnh môn hiển bày tính chất tịch tĩnh của Tịch tĩnh môn. Kinh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tịch Tĩnh Niết Bàn

    《寂靜涅槃》

    Chỉ cho pháp quán tưởng 5 chữ (ía), (ĩa), (ịa), (na), (ma), mỗi chữ đều có thêm cái chấm Niết bàn (a#), được phân bố ở rốn. Khi thực hành pháp quán phân bố các chữ này thì dùng ấn Tam bộ tự luân gia trì ở rốn, kế đến tụn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tịch Tĩnh Tương Ưng Chân Ngôn

    《寂靜相應真言》

    Chỉ cho chân ngôn tương ứng với Tịch tĩnh pháp(Tức tai pháp). Cứ theo Đại nhật kinh sớ quyển 7, nếu trong chân ngôn có các chữ như Nạp ma, Sa phạ ha... thì đó là chân ngôn tương ứng với Tam ma địa tịch tĩnh. Kinh Yếu lượ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tích Trí

    《析智》

    Trí phân tích các sự vật để quán xét về tính không của chúng. Pháp hoa huyền nghĩa quyển thượng (Đại 33, 710 hạ) nói: Tam tạng giáo có đủ 3 thừa, tất cả đều dùng Tích trí quán xét 12 nhân duyên trong 3 cõi làm môn đầu ti…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tịch Tri Chỉ Thể

    《寂知指體》

    Tịch tri là cái biết rỗng rang, vắng lặng, là cái Linh tri; Tịch tri chỉ thể nghĩa là chúng sinh từ vô thủy vốn lấy Tịch tri làm bản thể. Đây là giáo nghĩa cốt lõi của hệ phái Hà trạch Thần hội (670-762) thuộc Thiền Nam …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tích Tụ

    《積聚》

    I. Tích Tụ. Thu hoạch cất chứa thóc lúa. Kinh Trường a hàm (Đại 1, 148 hạ) nói: Bấy giờ do tâm ta tranh nhau tích tụ nên sinh ra vỏ trấu. II. Tích Tụ. Chỉ cho nghĩa của Uẩn (Phạm: Skandha), tức là sự nhóm họp của các phá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tịch Tử Đảm Hoà

    《寂子擔禾》

    Tên công án trong Thiền tông. Ngài Tịch QuangTuệ tịch gánh lúa. Nội dung công án này nói về cơ duyên vấn đáp giữa ngài Ngưỡng Sơn Tuệ Tịch và thầy của mình là Thiền sư Qui sơn Linhhựu để xét nghiệm khả năng chứng ngộ của…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tịch Tử Phác Kính

    《寂子撲鏡》

    Tên công án trong Thiền tông. Tịch tử đập gương. Nội dung công án này nói về việc ngài Ngưỡngsơn Tuệtịch đập vỡ chiếc gương làm lí do chỉ dạy đệ tử. Cứ theo Thiền uyển mông cầu quyển trung thì sau khi nhận được chiếc gươ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tích Tụ Tâm

    《積聚心》

    Tạng: Sdud-pa#i sems. Chỉ cho vọng tâm cho rằng vô lượng là một.Theo phẩm Trụ tâm trong kinh Đại nhật quyển 1 thì vọng tâm của phàm phu được chia làm 59 thứ, Tích tụ tâm là 1 trong 59 thứ đó, là tâm vọng gom tập vô lượng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tích Tụ Tinh Yếu Tâm

    《積聚精要心》

    Chỉ cho tâm tích tụ tất cả yếu nghĩa trong các kinh, như Bát nhã tâm kinh chứa nhóm ý nghĩa cốt tủy trong 600 quyển kinh Đại bát nhã, là 1 trong 3 tâm nói trong Ma ha chỉ quán quyển 1 thượng, 1 trong 4 tâm nói trong Tông…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tích Viên

    《昔圓》

    Đối lại: Kim viên. Chỉ cho Viên giáo được nói trong 3 thời Hoanghiêm, Phươngđẳng và Bátnhã trước thời Pháp Hoa. (xt. Nhị Viên).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tịch Vọng Cứu Lược Thuyết

    《闢妄救略說》

    Cũng gọi: Thiên đồng hòa thượng tịch vọng cứu lược thuyết. Tác phẩm, 10 quyển, do ngài Mật vân Viênngộ (1566-1642) soạn vào đời Minh, thị giả là Chânkhải biên chép, được thu vào Vạn tục tạng tập 114. Đệ tử nối pháp của T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiêm

    《尖》

    I. Tiêm. Một dụng cụ nhỏ làm bằng tre hoặc gỗ, đầu nhọn và sắc có thể đâm thủng ác vật.Hữu bộ tì nại da tạp sự quyển 3 (Đại 24, 218 thượng) nói: Khi các tỉ khưu khâu 3 áo, nếu dùng thẻ tre đầu nhọn hay cuống lông cánh ch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiềm Chân

    《潜真》

    Cao tăng Trung quốc sống vào đời Đường, người ở Sóc phương, Hạ châu (phía tây huyện Hoànhsơn, tỉnh Thiểmtây), họ Vương, tự là Nghĩa chương. Sư xuất gia năm 20 tuổi ở chùa Linh giác, Lệ danh, năm sau thụ giới Cụ túc, học …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiệm Đoạn

    《漸斷》

    Đối lại: Đốn đoạn. Dứtdần. Tức dứt trừ phiền não dần dần trong thời gian dài. Nghĩa là đoạn trừ từ từ tất cả 81 phẩm Tu hoặc trong 3 cõi 9 địa.Luận Đại tì bà sa quyển 145 (Đại 27, 742 thượng) ghi: Có người nói rằng đó là…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiệm Giang

    《漸江》

    Danh tăng kiêm họa sĩ Trung quốc sống vào cuối đời Minh, đầu đời Thanh, người ở huyện Hấp, tỉnh An huy, họ Giang, tên Thao, tên nữa là Phưởng, hiệu Âu minh, Lục kì. Sư rất nổi tiếng về làm thơ viết chữ và hội họa nên đượ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiệm Giáo

    《漸教》

    Đối lại: Đốn giáo. Giáo pháp chỉ dạy người tu học Phật đạo tuần tự theo thứ lớp từ cạn đến sâu, từ các giai vị thấp dần dần đến quả Phật, là 1 trong 3 giáo của ngài Nam trung, 1 trong 3 giáo của ngài Quangthống, 1 trong …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiệm Ngộ

    《漸悟》

    Cũng gọi: Tiệm liễu. Đối lại: Đốn ngộ. Ngộ dần. Chỉ cho sự tu tập phải trải qua thứ lớp dần dần mới đạt tới cảnh giới triệt ngộ thành Phật. Thiền nguyên chư thuyên tập đô tự quyển hạ, phần 1 (Đại 48, 407 hạ) ghi: Có ngườ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiệm Tả

    《漸寫》

    Đối lại: Đốn tả. Viết dần. Chỉ cho văn kinh được viết chép trong nhiều ngày. Tức vì việc bố thí pháp mà viết chép thành văn kinh trong nhiều ngày, thông thường là viết chép kinh Pháphoa. [X. môn Tang tiến trong Thiền lâm…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiệm Thứ Chỉ Quán

    《漸次止觀》

    Cũng gọi Tiệm thứ quán. Pháp quán tưởng từ cạn đến sâu, 1 trong 3 pháp quán do tông Thiên Thai lập ra. Pháp này giống như leo thang phải từ bậc thấp lên bậc cao, trước phải giữ 5 giới, tu 10 điều thiện, thứ đến tu các th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiên Âm

    《仙音》

    Chỉ cho âm thanh của Phật. Âm thanh của Phật vi diệu, chẳng phải âm thanh bình thường có thể sánh được, vì thế gọi là Tiên âm.Kinh Lăngnghiêm quyển 1 (Đại 19, 106 trung) nói: Già lăng tiên âm vang khắp các thế giới trong…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiền Bao Hậu Bao

    《前包後包》

    Bao trước bao sau. Khi vị tăng vân thủy hành cước, các vật dụng được chia làm 2 phần đựng vào cái túi hay gói trong bao để đeo trên vai. Tiền bao đeo phía trước mình, trong đựng ca sa, Tổ lục... hậu bao đeo phía sau lưng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiên Chiếu Hậu Dụng

    《先照後用》

    Chỉ cho Chiếu dụng thứ nhất trong 4 chiếu dụng mà Thiền sư Lâm tế Nghĩa huyền đời Đường dùng làm phương tiện tiếp dắt người học. Chiếu là chiếu soi; Dụng là tác dụng. Nghĩa là đối với những người chấp pháp nặng thì trước…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiến Cụ

    《進具》

    Tiến lên để thụ giới Cụ túc. Tức người xuất gia thụ giới Cụ túc để trở thành tỉ khưu, tỉ khưu ni. [X. truyện ngài Tuệviễn trong Tục cao tăng truyện Q.8 và truyện ngài Linh dụ Q.9].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiền Cung Dưỡng

    《前供養》

    Đối lại: Hậu cúng dường. Cúng dường 6 thứ trước khi thực hành pháp quán Nhập ngã ngã nhập trong pháp tu Nhất tòa hành pháp của Mật giáo. Giải thích theo nghĩa sâu kín thì Tiền cúng dường là cúng dường vị tôn Tu đắc còn H…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiên Dự

    《仙豫》

    Tên vị Quốc vương ở đời quá khứ, là tiền thân của đức Phật Thíchca. Thuở nhỏ, khi đức Thíchca Nhưlai là vua Tiêndự, Ngài rất kính tin, quí trọng kinh điển Đại thừa. Một hôm, vua nghe tin có 500 Bà la môn báng bổ kinh Phư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiên Dụng Hậu Chiếu

    《先用後照》

    Chỉ cho chiếu dụng thứ 2 trong 4 Chiếu dụng mà Thiền sư Lâmtế ghĩahuyền đời Đường dùng để dắt dẫn người học. Dụng là tác dụng, chỉ cho động tác đánh, hét, là đối với nhận thức của chủ thể; Chiếu là chiếu soi, chỉ cho cơ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiên Đà Bà

    《先陀婆》

    Phạm: Saindhava. Cũng gọi: Tiên đà. Hán dịch: Thạch diêm. Chỉ cho loại muối được sản xuất ở bờ sông Ấnđộ (Indus). Cứ theo kinh Đại bátniết bàn quyển 9 (bản Nam) thì mật ngữ của Nhưlai rất sâu xa khó hiểu; ví như các quan…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiên Đà Khách

    《仙陀客》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Chỉ co đệ tử hoặc người học khéo hiểu ý người khác, có khả năng thể hội mau chóng cơ pháp của sư gia mà khế ngộ. Tiên đà, gọi đủ: Tiên đà bà (Phạm: Saindhava, Pàli: Sindhava). Tại miền tây Ấnđ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiên Đạo Sư

    《先導師》

    Người hướng dẫn đại chúng hành sự đứng ở đầu hàng khi cử hành nghi thức Pháp hội; hoặc chỉ cho vị tăng đứng trước vị Đạo sư trong nghi thức pháp hội, làm công việc tiếp đãi mời gọi.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiên Đạt

    《先達》

    Người đạt đạo trước, tức bậc tiền bối tu hành đã đạt đạo. Pháp hoa văn cú quyển 9 thượng (Đại 34, 126 thượng) nói: Các vị Đại sĩ ấy là những bậc Tiên đạt tiền tiến, còn Dilặc là người học thuộc lớp sau. Tại Nhậtbản thì T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiên Đức

    《先德》

    Chỉ cho bậc cổ đức là bậc tiền bối có đầy đủ đức hạnh. Thiền uyển thanh qui quyển 2 (Vạn tục 111, 444 thượng) nói: Có những người ngại khó sợ khổ, không chịu gánh vác việc tùng lâm, đã chẳng phải cùng sống cùng chết, mà …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiền Đường

    《前堂》

    I. Tiền Đường. Cũng gọi: Tiền bản. Chỉ cho gian phía trước Xuất nhập bản trong Tăng đường của chùa viện Thiền tông.Hai bên khám thờ Thánh tăng trong Tăng đường có Xuất nhập bản(lối ra vào), phía trước bản gọi là Tiền đườ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiên Hậu Đối

    《先後對》

    Tiếng dùng trong Nhân minh. Trước sau đối nhau, 1 trong 3 tiêu chuẩn để phân biệt giữa Tự tính và Sai biệt trong Nhân minh. Tiên là trước, tức chỉ cho Tiền trần (danh từ trước – chủ từ)của Tông(mệnh đề); Hậu là sau, tức …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiền Hậu Tế Đoạn

    《前後際斷》

    Cắt đứt mé trước, mé sau. Mé trước chỉ cho quá khứ, mé sau chỉ cho vị lai; nghĩa là dứt bỏ mọi kiến giải đối đãi quá khứ, vị lai. Thiền nguyên chư thuyên tập đô tự quyển hạ, phần 1 (Đại 48, 407 hạ) nói: Nghe một ngộ nghì…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiền Hoằng Thúc

    《錢弘俶》

    Cũng gọi: Tiền thúc. Vị vua nước Ngô việt thời Ngũ đại, người ở Lâman, Hàng châu, tự Vănđức, là con thứ 9 của Văn mụcvương Tiềnnguyên quán. Bản tính ông thành thật, nhân hậu, thâm tín Phật pháp. Năm 20 tuổi ông kế thừa n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiên Kinh

    《仙經》

    Từ ngữ chỉ chung cho kinh điển của Đạo giáo nói về thuật trường sinh bất tử. Đạo giáo chú trọng phương pháp tu luyện tinh, khí, thần, nội đan, ngoại đan... để cầu sống mãi không chết, cho nên các kinh điển mà Đạo giáo y …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển