Tịch Tĩnh Hành

《寂靜行》 jì jìng xíng

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Hành Pháp do Nhị Thừa Thanh Văn, Duyên Giác tu tập để hướng tới Niết Bàn Tịch Tĩnh. Hoa Nghiêm Kinh Thám Huyền Kí quyển 5 (Đại 35, 211 trung) nói: Tịch Tĩnh hạnh có 3 nghĩa:
1. Hàng Nhị Thừa tu hành xa lìa Sinh Tử ồn ào, tạp loạn.
2. Khiến người tu hành Chứng Nhập nhân Không Tịch tĩnh.
3. Niết Bàn vô dư gọi là Tịch Tĩnh, tu tập pháp ấy nên gọi là Tịch Tĩnh hạnh.