Tiên Đà Khách
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Tiếng dùng trong Thiền Lâm. Chỉ co Đệ Tử hoặc người học khéo hiểu ý người khác, có khả năng thể hội mau chóng Cơ Pháp của sư gia mà khế ngộ. Tiên đà, gọi đủ: Tiên Đà Bà (Phạm: Saindhava, Pàli: Sindhava). Tại miền tây Ấnđộ đời xưa có 4 sản vật nổi tiếng là muối, khí cụ, ngựa và nước. Tiên Đà Bà vốn là một hình dung từ tả về phẩm vật được sản xuất ở bờ sông Tín độ (Sindhu), sau chuyển sang chỉ cho 4 sản vật có tiếng nói trên. Theo kinh Niết Bàn quyển 9 (bản Bắc và bản Nam) thì thuở xưa có vịQuốc vương được một đại thần khôn ngoan hầu hạ. Khi vua cần dùng bất cứ vật gì trong 4 sản vật nói trên thì đều gọi Tiên Đà Bà! Tiên Đà Bà!, vị đại thần này biết ngay là vua muốn vật gì. Về sau, Thiền Tông y cứ vào sự tích này mà dùng danh từ Tiên Đà Bà để hình dung linh cơ của người học, có năng lực Nhậm Vận Tự Tại, khéo khếnhập với Cơ Pháp của sư gia. Còn Tiên Đà Khách thì chỉ cho người Thiền Khách hoặc Đệ Tử có khả năng lí giải đúng ý của chủ nhân hoặc sư gia; hoặc chỉ cho người thông minh, tài trí, có khả năng phán đoán chính xác ý nghĩa mà đối phương muốn biểu đạt qua sự nói, nín, động, tĩnh của họ. Bích Nham Lục tắc 92 (Đại 48, 216 hạ) nói: Trong đây nếu có Tiên Đà Khách thì đâu cần Vănthù gõ một chùy!.