Tịch Tĩnh Niết Bàn

《寂靜涅槃》 jì jìng niè pán

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Chỉ cho pháp Quán Tưởng 5 chữ (ía), (ĩa), (ịa), (na), (ma), mỗi chữ đều có thêm cái chấm Niết Bàn (a#), được phân bố ở rốn. Khi thực Hành Pháp quán phân bố các chữ này thì dùng ấn Tam Bộ tự luân gia trì ở rốn, kế đến tụng Chân Ngôn: Nẵng mạc (nama#, qui mệnh) tam mãn đa (samanta, phổ biến) một đà nẫm (buddhànàm, chư Phật) niết ra phạ noa (nirvàịa, Viên Tịch) ác (a#, Chủng Tử) nạ nhạ nặc na mạc (ía# ĩa# ịa# na# ma#) sa phạ hạ (svàhà, Thành Tựu). [X. phẩm Tự luân kinh Đại nhật Q. 5.].