Tiền Bao Hậu Bao

《前包後包》 qián bāo hòu bāo

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Bao trước bao sau. Khi vị tăng vân thủy Hành Cước, các vật dụng được chia làm 2 phần đựng vào cái túi hay gói trong bao để đeo trên vai. Tiền bao đeo phía trước mình, trong đựng Ca Sa, Tổ lục... hậu bao đeo phía sau lưng, trong đựng các vật dụng hàng ngày như khăn lau mặt... [X. Thiền uyển thanh qui Q. 1.].

Tiền Bao Hậu Bao. Từ Điển Phật Học Vibudra. https://www.vibudra.org/glossary/thuatngu/tien-bao-hau-bao. Truy cập 06/04/2026.