Tiên Đà Bà

《先陀婆》 xiān tuó pó

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Phạm: Saindhava. Cũng gọi: Tiên đà. Hán dịch: Thạch diêm. Chỉ cho loại muối được sản xuất ở bờ sông Ấnđộ (Indus). Cứ theo kinh Đại bátniết bàn quyển 9 (bản Nam) thì Mật Ngữ của Nhưlai rất sâu xa khó hiểu; ví như các quangần gũi hầu hạ vua, khi vua muốn rửa mặt gọi Tiên Đà Bà thì viên quancó trí liền dâng nước; khi vua muốn ăn gọi Tiênđàbà, viên quan có trí liền dâng muối; khi vua muốn uống gọi Tiên Đà Bà, viên quan có trí liền dâng chén uống nước; khi vua muốn đi chơi gọi Tiên Đà Bà, viên quan có trí liền dắt ngựa đến. Như vậy, viên quan có trí đáng được gọi là người khéo hiểu được ý 4 loại Mật Ngữ của vua. Vì thế nên biết 1 danh từ Tiên Đà Bà thực có đủ 4 nghĩa: Muối, chén, nước và ngựa. Tức Nhất Danh tứ thực(một danh từ có 4 nghĩa)được dùng để ví dụ sự sâu xa khó hiểu của Mật Ngữ Nhưlai. Ngoài ra, Pháp hoa kinh khoa chú quyển 8 cho rằng người khéo hiểu Mật Ngữ, Tiên đàbà được gọi là Tiên Đà Khách. [X. kinh Hoa nghiêm Q. 67. (bản dịch mới); Đại Bát Niết Bàn Kinh Huyền Nghĩa Q. thượng; Phiên Dịch Danh Nghĩa Tập Q. 3.]. (xt. Nhất Danh Tứ Thực).