Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 106.784 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “T”: 4.322 thuật ngữ. Trang 54/87.
  • Thiên Phúc Luân Tướng

    《千輻輪相》

    Cũng gọi Túc hạ luân tướng (Pàli: Hetthà pàda-talesu cakkàni jàtàni), Túc hạ thiên bức luân tướng, Thường hiện thiên bức luân tướng, Song túc hạ hiện thiên bức luân võng cốc chúng tướng. Chỉ cho tướng quí có hình bánh xe…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiên Phúc Tự

    《千福寺》

    Ngôi chùa cổ nằm ở phường An định, huyện Trường an, tỉnh Thiểm tây. Năm Hàm hanh thứ 4 (673), Thái tử Chương hoài sửa dinh thự của mình thành chùa, thỉnh ngài Hoài cảm làm Trụ trì, người từ khắp nơi đến cầu học mỗi ngày …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiên Quan

    《天官》

    : tên gọi của một trong ba vị Tam Quan Đại Đế (三官大帝), tức Thiên Quan Đại Đế (天官大帝), còn gọi là Thượng Nguyên Tứ Phước Thiên Quan Nhất Phẩm Tử Vi Đại Đế (上元賜福天官一品紫微大帝), và hai vị kia là Trung Nguyên Xá Tội Địa Quan Nhị Ph…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thiền Quan Sách Tiến

    《禪關策進》

    Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Vân thê Châu hoành (1532-1615) soạn vào đời Minh, được thu vào Đại chính tạng tập 48 và Vân thêphápvậng tập 14. Nội dung sách này phần trước thu chép những pháp ngữ cốt yếu của các vị Tổ sư gồm…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiền Quật

    《禪窟》

    Chỉ cho hang núi, nơi người tu Thiền ở. Tức là nơi cư trú của Thiền tăng. Về sau, từ ngữ Thiền quật được chuyển dụng để chỉ cho các chùa viện của Thiền tông. Phẩm Phân biệt công đức trong kinh Pháp hoa (Đại 9, 45 hạ) nói…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiên Quế Truyền Tôn

    《天桂傳尊》

    Tenkei Denson, 1648-1735: vị tăng của Tào Động Tông Nhật Bản, tự là Thiên Quế (天桂), thường gọi là Đồng Nhãn Lâu (瞳眼樓), Diệt Tông (滅宗), Lão Loa Cáp (老螺蛤), Lão Mễ Trùng (老米虫), họ là Đại Nguyên (大原), xuất thân vùng Kỷ Y (紀伊…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thiên Quỷ

    《天鬼》

    Chỉ cho cõi trời và cõi quỉ trong 6 đường. Cõi trời chỉ chochưthiên ở các tầng trời cõi Dục, cõi Sắc và cõi Vô sắc, là các cõi hơn hết, vui nhất, tốt lành nhất, vi diệu nhất, cao nhất trong tất cả các cõi. Còn cõi quỉ là…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiện Quỷ Thần

    《善鬼神》

    Đối lại:Ác quỉ thần. Chỉ cho các vịthiệnthần trong trời đất, giữ gìn Phật pháp, che chở đất nước, bao gồm Phạm thiên, Đế thích, Địa kì, Long vương, 16 thiện thần... Cứ theo phẩm Quỉ thần trong kinh Kim quang minh thì các…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiền Quyền

    《禪拳》

    Nắm tay trái. Tượng đức Phật Thích ca có 2 vị Bồ tát đứng hầu 2 bên, bên trái là bồ tát Phổ hiền, biểu trưng cho Thiền định; bên phải làbồ tát Văn thù, biểu trưng cho Trí tuệ. Bởi vì trí tuệ được phối hợp với bên phải, t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiên Sam

    《偏衫》

    Cũng gọi Biên sam, Biến sam, Thiên tụ. Pháp y của tăng ni, giống như áo tràng. Nghĩa là Tăng kì chi và Phú kiên y may chung lại với nhau, rồi thêm vạt nữa mà trở thành 1 loại áo có 2 tay, vạt trước vạt sau và phần trên t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiền Sàng

    《禪床》

    : giường ngồi của tu sĩ, giường để ngồi Thiền, như trong bài thơ Tống Thiên Thai Tăng (送天台僧) của Giả Đảo (賈島, 779-843) nhà Đường có câu: “Hàn sơ tu tịnh thực, dạ lãng động Thiền sàng (寒蔬修淨食、夜浪動禪床, rau lạnh ăn lót dạ, són…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thiện Sinh

    《善生》

    Phạm:Sìígàlaka. Hán âm: Thi ca la việt. Cũng gọi Thiện sinh đồng tử. Con của 1 Trưởng giả ở thành Vương xá,Ấn độ, vào thời đức Phật. Phật thấy cậu học pháp của Bà la môn, cứ mỗi buổi sáng, tắm rửa sạch sẽ rồi lễ bái 6 ph…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiền Sư

    《禪師》

    Phạm:Dhyàyin. Pàli:Jhàyin. Chỉ cho vị tỉ khưu thông suốt Thiền định. Ở thời đại Phật giáo nguyên thủy, các vị A la hán đều là những người thông hiểu tất cả pháp Thiền; về sau đến thời đại Phật giáo bộ phái, thì giữa các …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiên Sư Đạo

    《天師道》

    Chỉ cho Ngũ đẩu mễ đạo, tổ khai sáng là Trương lăng, vì ông này tự xưng là Thiên sư nên gọi là Thiên sư đạo.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiên Tà Quỷ

    《天邪鬼》

    Cũng gọi Hà bá diện, Hà bá, Hải nhược. Tên thần sông. Chỉ cho mặt quỉ ở phần bụng của trời Tì sa môn. Ngoài ra, người đời cũng gọi những kẻ ngỗ nghịch là Thiên tà quỉ.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiện Tai

    《善哉》

    Phạm,Pàli:Sàdhu. Hán âm: Sa độ, Tát. Cũng gọi: Hảo, Thiện, Thiện thành, Thắng, Hoàn, Chính. Lành thay! Tức là lời khen khi hợpvới ý mình. Huyền ứng âm nghĩa quyển 17 cho rằng Tát là tiếng gọi tắt sai lầm của từ Sa độ. Ng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiện Tài Đồng Tử

    《善財童子》

    s: Sudhana-śreṣṭhi-dāraka: là vị Bồ Tát cầu đạo trong Phẩm Nhập Pháp Giới (入法界品) của Kinh Hoa Nghiêm, từng đi về phía Nam tham vấn 53 vị thiện tri thức, cho đến Bồ Tát Phổ Hiền (s: Samantabhadra, 普賢) thì thành tựu Phật đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thiên Tải Tập

    《千載集》

    Senzaishū: hay còn gọi là Thiên Tải Hòa Ca Tập (千載和歌集), một trong những bộ Sắc Soạn Hòa Ca Tập (勅撰和歌集), bộ thứ 7 trong Bát Đại Tập (八代集), gồm 20 quyển. Năm 1183, vâng sắc chỉ của Hậu Bạch Hà Pháp Hoàng (後白河法皇), Đằng Nguy…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thiện Tâm

    《善心》

    Tâm thiền định không suy lường, tức chỉ cho trạng thái tâm chuyên chú vào 1 đối tượng. Ngoài ra, cũng chỉ cho tâm xưa nay vốn thanh tịnh nhờ vào thiền định mà có được. [X. Thiền nguyên chư thuyên tập đô tự].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiền Tam Muội

    《禪三昧》

    Chỉ cho Thiền na và Tam muội. Thiền na, Phạm: Dhyàna, Hán dịch: Tư duy, Tu tập. Tam muội, Phạm: Samàdhi, Hán dịch: Định. Thiền na và Tam muội là cùng 1 thể mà khác tên. Pháp uyển châu lâm quyển 84 (Đại 53, 904 thượng) nó…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiền Tam Tông

    《禪三宗》

    Chỉ cho 3 tông Thiền theo cách tổng phân loại của ngài Khuê phong Tông mật. Trong các tác phẩm Thiền nguyên chư thuyên tập đô tự và Trung hoatruyền tâm địa thiền môn sư tư thừa tập đồ, ngài Khuê phongTông Mật (780-841), …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiên Tăng Cung Dưỡng

    《千僧供養》

    Cũng gọi Thiên tăng trai, Thiên tăng hội.Pháp hội cúng dường cùng lúc một nghìn vị tăng. Cứ theo luận Đại trí độ quyển 2, 3, Thiên sam thời đức Thích tôn tại thế, vua Tần bà sa la từng cúng dường 1000 vị tăng một lượt. S…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiên Thai Bát Giáo Đại Ý

    《天臺八教大意》

    Cũng gọi Bát giáo đại ý. Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Quán đính soạn vào đời Tùy, được thu vào Đại chính tạng tập 46. Nội dung sách này trình bày đại cương về 8 giáo(4 giáo hóa nghi và 4 giáo hóa pháp), trong giáo phán của…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiên Thai Cửu Tổ

    《天臺九祖》

    Chỉ cho 9 vịTổ của tông Thiên thai, đó là: Tổ thứ nhất bồ tát Long thụ, tổ thứ 2 Bắc tề Tuệ văn, tổ thứ 3 Nam nhạc Tuệ tư, tổ thứ 4 Thiên thai Trí khải, tổ thứ 5 Chương an Quán đính, tổ thứ 6 Pháp hoa Trí uy, tổ thứ 7 Th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiên Thai Cửu Tổ Truyện

    《天臺九祖傳》

    Truyện kí, 1 quyển, do sa môn Sĩ hành biên soạn vào đời Nam Tống, được thu vào Đại chính tạng tập 51. Nội dung sách này trình bày sơ lược truyện của 9 đời Tổ sư tông Thiên thai là Cao tổ Long thụ người Ấn độ, Nhị tổ Tuệ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiên Thai Đại Sư

    《天臺大師》

    Biệt hiệu của đại sư Trígiả, người Hoa dung, Kinh châu (nay là huyện Hoa dung, tỉnh Hồ nam), họ Trần, tự Đức an, tên là Trí khải. Năm 18 tuổi, sư xuất gia ở chùa Quả nguyện tại Tương châu. Sau, sư đến núi Đại tô ở Quang …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiên Thai Đức Thiều

    《天台德韶》

    Tendai Tokushō, 891-972: vị tăng của Pháp Nhãn Tông Trung Quốc, người vùng Long Tuyền (龍泉), Xử Châu (處州, thuộc Tỉnh Triết Giang), họ là Trần (陳). Năm lên 17 tuổi, ông đến xuất gia tại Long Quy Tự (龍歸寺) ở trong vùng, rồi …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thiên Thai Ngũ Hối

    《天臺五悔》

    Cũng gọi Lục thời ngũ hối. Chỉ cho 5 pháp môn mà hành giả tông Thiên thai ngày đêm 6 thời tu tập để sám hối cầu diệt tội sinh phúc. Pháp tu này do ngài Trí khải y cứ vào kinh Di lặc vấn, kinh Chiêm sát, kinh Phổ hiền quá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiên Thai Ngũ Thời

    《天臺五時》

    Đại sư Trí Giả tông Thiên Thai dùng ví dụ Mặt trời chiếu soi muôn vật để chia thánh giáo trong 1 đời giáo hóa của Phật làm 5 thời, gọi là Thiên thai ngũ thời. Đó là: 1. Thời Hoa nghiêm: Theo tên kinh mà lập danh. Đầu tiê…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiên Thai Sơn

    《天臺山》

    Cũng gọi Thiên thê sơn, Thai nhạc. Núi ở phía đông bắc dãy Phật hà lãnh sơn, phủ Thai châu (nay là huyện Thiên thai) tỉnh Chiết giang, Trung quốc. Hình thể núi như đóa sen 8 cánh úp xuống, có 8 nhánh, 8 khe, Thượng thai,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiên Thai Tam Giáo

    《天臺三教》

    Chỉ cho 3 giáo trong phán giáo của tông Thiên thai. Gồm 3 loại: 1. Đại cương tam giáo: Đốn giáo, Tiệm giáo và Bất định giáo. Ngoài Bí mật giáo trong 4 giáo Hóa nghi của tông Thiên thai, 3 giáo này thu nhiếp các kinh trướ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiên Thai Tam Sinh

    《天臺三生》

    Ba giai đoạn biểu thị tướng thành tựu Phật đạo do tông Thiên thai lập ra. Đó là: 1. Chủng: Gieo giống. Tức đầu tiên phải gieo giống thành Phật đắc đạo. 2. Thục: Chín mùi. Tức tu hành theo thứ tự cho đến thành thục. 3. Th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiên Thai Tiểu Chỉ Quán

    《天臺小止觀》

    Cũng gọi Đồng mông chỉ quán. Tác phẩm, 1 quyển, do Đại sư Thiên thai Trí khải soạn, có 2 loại bản, trong đó, bản Tu tập chỉ quán tọa thiền pháp yếu được thu vào Đại chính tạng tập 64. Tiểu chỉ quán là đối lại với Đại chỉ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiên Thai Tông

    《天台宗》

    Tendai-shū: tên gọi của một trong 13 tông phái lớn của Phật Giáo Trung Quốc, học phái lấy Thiên Thai Trí Giả Đại Sư Trí Khải (天台智者大師智顗, 538-597) của Trung Quốc làm vị Cao Tổ, lấy Truyền Giáo Đại Sư Tối Trừng (傳敎大師最澄, Sai…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thiên Thai Tông Toàn Thư

    《天臺宗全書》

    Tùng thư, 25 tập, do hội Thiên thai tông điển san hành của Nhật bản biên soạn, được ấn hành từ tháng 4 năm Chiêu hòa thứ 10 (1935) đến tháng 5 năm Chiêu hòa 12 (1937). Nội dung bộ tùng thư này sưu tập rất rộng, bao gồm c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiên Thai Truyện Phật Tâm Ấn Kí

    《天臺傳佛心印記》

    Cũng gọi Phật tâm ấn kí. Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Hoài tắc soạn vào đời Nguyên, được thu vào Đại chính tạng tập 46. Nội dung sách này thuyết minh về pháp Phật tâm ấn Tính cụ tính ác do tông Thiên thai truyền, đồng thời…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiên Thai Tứ Giáo

    《天臺四教》

    Bốn giáo Thiên thai. Tức chỉ cho 4 giáo hóa pháp và 4 giáo hóa nghi trong phán giáo của tông Thiên thai. Đó là: 1. Bốn giáo hóa pháp: Tức nội dung thuyết pháp của Phật chia làm 4 giáo: Tạng, Thông, Biệt, Viên. 2. Bốn giá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiên Thai Tứ Giáo Nghi

    《天臺四教儀》

    Cũng gọi Tứ giáo nghi, Đế quán Lục. Tác phẩm, 1 quyển, do vị tăng Cao li là ngài Đế quán soạn, được thu vào Đại chính tạng tập 46. Đây là bộ sách nhập môn nghiên cứu về đại cương giáo nghĩa Thiên thai và yếu lược của phá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiên Thai Tứ Giáo Nghi Tập Chú

    《天臺四教儀集注》

    Gọi tắt: Tứ giáo nghi tập chú. Tác phẩm, 3 quyển(hoặc 10 quyển), do ngài Mông nhuận soạn vào đời Nguyên, được thu vào Tạng đời Minh. Nội dung sách này căn cứ theo chính nghĩa của phái Sơn gia mà giải thích rõ về 4 giáo H…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiên Thai Tứ Giáo Nghi Tập Giải

    《天臺四教儀集解》

    Cũng gọi Tứ giáo nghi tập giải, Tứ giáo tập giải, Thiên thai tứ giáo nghi khoa giải. Tác phẩm, 3 quyển, do ngài Tòng nghĩa tông Thiên thai soạn vào đời Tống, được thu vào Vạn tục tạng tập 102. Nội dung sách này giải thíc…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiên Thai Tứ Thích

    《天臺四釋》

    Cũng gọi Thiên thai tứ đại thích lệ, Tứ đại thích lệ, Tứ chủng tiêu thích, Tứ chủng tiêu văn. Chỉ cho 4 phương pháp mà Đại sư Trí khải tông Thiên thai sử dụng trong việc giải thích kinh Pháp hoa. Đó là: 1. Nhân duyên thí…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiên Thai Tứ Tương Thừa

    《天臺四相承》

    Chỉ cho 4 loại truyền thừa theo chủ trương của tông Thiên thai, đó là: 1. Viên đốn giới tương thừa: Chỉ cho sự truyền thừa giới Bồ tát Đại thừa. 2. Chỉ quán nghiệp tương thừa: Chỉ cho sự truyền thừa của tông Thiên thai. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiện Thần

    《善神》

    : tên gọi chung những vị hộ trì chánh pháp trong Tám Bộ chúng. Như trong Phật Thuyết Tạo Tháp Diên Mạng Công Đức Kinh (佛說造塔延命功德經, Taishō Vol. 19, No. 1026) có câu: “Bi mẫn cứu hộ nhất thiết chúng sanh, chư thiên thiện th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thiên Thần Địa Kì

    《天神地祇》

    Thiên thân, Phạm: Devatà. Hán âm: Nê phạ đa.Chỉ cho các vị thần trên trời, tứctừchỉ chung Phạm thiên, Đế thích... Còn Địa kì thì chỉ cho các quỉ thần sống trên mặt đất, tức Kiên lao địa thần, Bát đại long vương... Ngoài …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiên Thánh Quảng Đăng Lục

    《天聖廣燈錄》

    Tenshōkōtōroku: gọi tắt là Quảng Đăng Lục (廣燈錄, Kōtōroku), 30 quyển, do Lý Tuân Úc (李遵勗) biên tập, san hành năm thứ 18 (1148) niên hiệu Thiệu Hưng (紹興) nhà Tống. Lý Tuân Úc có tự là Công Võ (公武), là người đã từng đến tha…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thiên Thánh Thích Giáo Tổng Lục

    《天聖釋教總錄》

    Lục, 3 tập, do ngài Duy tịnh biên tu vào đời Bắc Tống. Nội dung sách này thu chép những kinh điển Hán dịch từ đời Đông Hán đến năm Thiên thánh thứ 5 (1027) và các soạn phẩm Phật điển của Trung quốc được nhập tạng. Bản Ki…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiển Thảo Tự

    《淺草寺》

    Chùa Thiển thảo, vốn thuộc tông Thiên thai Nhật bản, sau độc lập và trở thành tông Quán thế âm. Vị trí chùa ở công viên Thiển thảo, khu Đài đông, Đông kinh, Nhật bản, hiệu sơn môn là Kim long sơn, tên gọi khác là Truyền …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiền Tháp

    《禪榻》

    Cũng gọi Thiền sàng. Chỉ cho chỗ ngồi khi tọa thiền. Tháp là cái ghế hẹp và dài nhưng thấp hơn giường, dùng để ngồi hoặc ngủ. Vật dùng để ngồi ở Tăng đường trong Thiền lâm, gọi là Đơn, hoặc gọi là Đơn vị, hình dáng tuy k…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiền Thất

    《禪室》

    I. Thiền Thất. Nhà Thiền. Tức chỉ cho nơi tu hành tọa thiền. [X. chương Cầu na bạt ma trong Lương cao tăng truyện Q.3]. II. Thiền Thất. Nơi ở của vị Trụ trì, tức phương trượng. Hoặc được chuyển dụng để gọi thay cho vị Tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thiện Thệ

    《善逝》

    s, p: sugata: một trong 10 hiệu của đức Phật; âm dịch là Tu Già Đà (修伽陀), Tô Yết Đa (蘇揭多), Tu Già Đa (修伽多); còn gọi là Thiện Khứ (善去), Thiện Giải (善解), Thiện Thuyết Vô Hoạn (善說無患), Hảo Thuyết (好說), Hảo Khứ (好去). Như Lai …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển