Thiên Thai Đại Sư
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Biệt Hiệu của đại sư Trígiả, người Hoa dung, Kinh Châu (nay là huyện Hoa dung, tỉnh Hồ nam), họ Trần, tự Đức an, tên là Trí Khải. Năm 18 tuổi, sư Xuất Gia ở chùa Quả nguyện tại Tương châu. Sau, sư đến núi Đại tô ở Quang châu theo ngài Tuệ tư tu tập 4 hạnh An Lạc.ỞKim lăng, sư lần lượt giảng kinh Pháp hoa, luận Đại trí độ và xiển dương Thiền pháp. Năm Thái kiến thứ 7 (575), sư đến núi Thiên thai, tăng tục theo về rất đông. Năm Khai hoàng 11 (591), sư truyền giới Bồ Tát cho Tấn vương Quảng (tức vua Tùy Dạng đế sau này) ở Dươngchâu, vương ban cho Sư Hiệu Trí Giả. Tháng 11 năm Khai hoàng 17 (597), sư Thị Tịch, thọ 60 tuổi, người đời gọi sư là Thiên Thai Đại Sư. Một đời sư xây dựng 36 ngôi chùa, viết được 15 tạng kinh, tạo 10 vạn tôn tượng(có thuyết nói 80 vạn tôn), độ trên 1000 vị tăng, 32 vị Học Sĩ được truyền nghiệp. Trong số Đệ Tử của sư, các ngài Quán đính, Trí việt, Trí tảo... là nổi tiếng hơn cả. Sư để lại các tác phẩm: -Diệu Pháp Liên Hoa Kinh Huyền Nghĩa, 20 quyển. -Diệu Pháp Liên Hoa Kinh văn cú, 20 quyển. -Duy Ma Kinh Lược Sớ, 10 quyển. -Kim Quang Minh Kinh Văn Cú, 6 quyển. -Nhân Vương Hộ Quốc Bát Nhã Kinh Sớ, 5 quyển. -Bồ Tát Giới Nghĩa Sớ, 2 quyển. -Ma Ha Chỉ Quán, 10 quyển.